Danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư từ ngày 31/03/2026 file PDF. Các Nghị định bị thay thế bởi Nghị định 96/2026/NĐ-CP và Tổng hợp các trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư.
>> Luật đầu tư mới nhất 2026 và các Nghị định, thông tư hướng dẫn (cập nhật tháng 4/2026)
>> Tải về Nghị định 96/2026/NĐ-CP PDF hướng dẫn Luật Đầu tư 2025
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng "Danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư từ ngày 31/03/2026" chi tiết như sau:
Ngày 31/3/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
Nghị định 96/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/3/2026 (trừ Điều 11 và 12 của Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026).
Trong đó, Danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP chi tiết như sau:
A. NGÀNH, NGHỀ ĐẶC BIỆT ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
I. CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ, CÔNG NGHIỆP MỖI TRƯỜNG
1. Ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; ứng dụng công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ chiến lược theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; sản xuất sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
3. Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được ưu tiên phát triển theo quy định của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ.
4. Ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao; ứng dụng, nghiên cứu và phát triển công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; sản xuất sản phẩm công nghệ sinh học; đào tạo nhân lực công nghệ cao; cung ứng dịch vụ công nghệ cao; doanh nghiệp công nghệ chiến lược; trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao; trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược; cơ sở ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược.
5. Sản xuất sản phẩm phần mềm, sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số trọng điểm; sản xuất sản phẩm an toàn thông tin mạng và cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng; sản xuất các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ.
6. Sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát triển năng lượng hydrogen, amoniac xanh.
...
Tải về toàn bộ Danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư từ ngày 31/03/2026 dưới đây:
![]() |
Danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư từ ngày 31/03/2026 |
Xem thêm >> Tải về toàn bộ Phụ lục Nghị định 96/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư 2025
* Trên đây là danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư từ ngày 31/03/2026.
.png)
Danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư từ ngày 31/03/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Nghị định 96/2026/NĐ-CP thay thế các Nghị định dưới đây:
- Nghị định 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
- Nghị định 19/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2025 quy định chỉ tiết Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư đặc biệt
- Nghị định 239/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
(Căn cứ khoản 3 Điều 111 Nghị định 96/2026/NĐ-CP)
Căn cứ Điều 33 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư có dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
(i) Thay đổi, bổ sung nội dung, mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư.
(ii) Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng theo quy định của Chính phủ, thay đổi địa điểm đầu tư.
(iii) Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư trong trường hợp điều chỉnh tiến độ quá 24 tháng theo quy định tại khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư 2025.
(iv) Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.
(v) Thay đổi nhà đầu tư của dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).






