Theo quy định có thể bị phạt đến 8tr khi xuất hoá đơn không ghi mã số định danh, MST của cá nhân. Thành phần định dạng hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
>> Điểm mới về áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa từ 01/6/2025
>> Toàn văn Công văn 4246 hỗ trợ doanh nghiệp khi Mỹ áp thuế đối ứng lên hàng xuất khẩu từ VN
Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm đ khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) về nội dung của hóa đơn, tên, địa chỉ, MST hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua trên hóa đơn được quy định như sau:
5. Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua
b) Trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại khoản 14 Điều này thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ người mua. Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài đến Việt Nam thì thông tin về địa chỉ người mua có thể được thay bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng nước ngoài. Trường hợp người mua cung cấp mã số thuế, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện mã số thuế, số định danh cá nhân.
Theo đó, nếu người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua. Trường hợp người mua cung cấp mã số thuế, số định danh cá nhân thì khi xuất hóa đơn, trên hóa đơn phải thể hiện mã số thuế, số định danh cá nhân.
Theo điểm h khoản 4 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 102/2021/NĐ-CP) quy định xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ như sau:
4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
h) Lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc trên hóa đơn theo quy định.
Như vậy, trong trường hợp người mua cung cấp MST, số định danh cá nhân mà khi xuất hoá đơn không ghi mã số định danh, MST của cá nhân thì có thể bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.
Trên đây là nội dung của bài viết “Có thể bị phạt đến 8tr khi xuất hoá đơn không ghi mã số định danh, MST của cá nhân” theo quy định pháp luật.
![]() |
File word Luật Quản lý thuế và văn bản hướng dẫn đang còn hiệu lực năm 2024 |

Có thể bị phạt đến 8tr khi xuất hoá đơn không ghi mã số định danh, MST của cá nhân
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định định dạng hóa đơn điện tử như sau:
Điều 12. Định dạng hóa đơn điện tử
2. Định dạng hóa đơn điện tử gồm hai thành phần: thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và thành phần chứa dữ liệu chữ ký số. Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì có thêm thành phần chứa dữ liệu liên quan đến mã cơ quan thuế.
Theo đó định dạng hóa đơn điện tử gồm bao hai phần:
(i) Thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử
(ii) Thành phần chứa dữ liệu chữ ký số.
Lưu ý: đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì có thêm thành phần chứa dữ liệu liên quan đến mã cơ quan thuế.
Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định lập hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế như sau:
Điều 18. Lập hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế
1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sau khi nhận được thông báo chấp nhận của cơ quan thuế.
2. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sử dụng phần mềm để lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, ký số trên hóa đơn điện tử và gửi cho người mua bằng phương thức điện tử theo thỏa thuận giữa người bán và người mua, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Theo đó, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sau khi nhận được thông báo chấp nhận của cơ quan thuế.





