Bài viết dưới đây cập nhật về nội dung Quốc hội chính thức thông qua Nghị quyết tháo gỡ vướng mắc Luật Đất đai ngày 11/12/2025
>> Hướng dẫn khai/miễn lệ phí trước bạ nhà, đất từ ngày 28/11/2025
>> Chính thức: ưu tiên mua nhà ở xã hội cho phụ nữ sinh 2 con trở lên từ 01/07/2026
Ngày 11/12/2025, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
Nghị quyết tháo gỡ vướng mắc Luật Đất đai gồm 3 Chương, 13 Điều và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Theo đó, ngày 11/12/2025 Quốc hội chính thức thông qua Nghị quyết tháo gỡ vướng mắc Luật Đất đai.
![]() |
Dự thảo Nghị quyết tháo gỡ vướng mắc Luật Đất đai được thông qua |
.png)
Chính thức thông qua Nghị quyết tháo gỡ vướng mắc Luật Đất đai ngày 11/12/2025 (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 6 Luật Đất đai 2024, người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất được quy định như sau:
1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; người đứng đầu của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang và công trình công cộng khác của xã, phường, thị trấn; đất tôn giáo, đất tín ngưỡng chưa giao quản lý, sử dụng.
3. Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra.
4. Người đại diện tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đối với việc sử dụng đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.
5. Cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với việc sử dụng đất của mình.
6. Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có chung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó.
Căn cứ khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 19 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, các trường hợp được giảm tiền sử dụng đất bao gồm:
(i) Giảm 50% tiền sử dụng đất khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người nghèo, hộ gia đình hoặc cá nhân là người dân tộc thiểu số tại các địa bàn không thuộc địa bàn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
(ii) Giảm 50% tiền sử dụng đất với đất ở cho các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai 2024 đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo hoặc huyện đảo không có đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và giảm 30% đối với trường hợp thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
(iii) Giảm tiền sử dụng đất đối với đất ở trong hạn mức giao đất ở đối với người có công với cách mạng mà thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công.
(iv) Giảm tiền sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng, xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt như sau:
- Giảm 50% tiền sử dụng đất trong trường hợp dự án được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Giảm 30% tiền sử dụng đất trong trường hợp dự án được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Giảm 20% tiền sử dụng đất trong trường hợp dự án không thuộc các địa bàn phía trên.
Trên đây là toàn bộ nội dung về “Chính thức thông qua Nghị quyết tháo gỡ vướng mắc Luật Đất đai ngày 11/12/2025”




