Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật thời hạn kê khai tài sản thu nhập hằng năm mới nhất 2025 theo Luật Phòng, chống tham nhũng 2018
>> Bổ sung 41 cửa khẩu quốc tế áp dụng thị thực điện tử từ 02/12/2025
>> Ngày 13/12/2025 Thuế TPHCM sẽ tạm ngừng tiếp nhận hồ sơ trực tiếp của NNT tại trụ sở
Căn cứ khoản 3 Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, quy định phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập như sau:
Điều 36. Phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập
…
3. Kê khai hằng năm được thực hiện đối với những trường hợp sau đây:
a) Người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12;
b) Người không thuộc quy định tại điểm a khoản này làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác theo quy định của Chính phủ. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12.
…
Theo đó, cán bộ công chức thuộc đối tượng kê khai tài sản thu nhập hằng năm thì hoàn thành việc kê khai tài sản thu nhập trước ngày 31/12 hằng năm.
Trên đây là nội dung về “Cập nhật thời hạn kê khai tài sản thu nhập hằng năm mới nhất 2025”
>>TẢI VỀ<< Mẫu kê khai tài sản thu nhập lần đầu
.png)
Cập nhật thời hạn kê khai tài sản thu nhập hằng năm mới nhất 2025
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 10 Nghị định 130/2020/NĐ-CP, người có nghĩa vụ kê khai theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 bao gồm:
1. Các ngạch công chức và chức danh sau đây:
a) Chấp hành viên;
b) Điều tra viên;
c) Kế toán viên;
d) Kiểm lâm viên;
đ) Kiểm sát viên;
e) Kiểm soát viên ngân hàng;
g) Kiểm soát viên thị trường;
h) Kiểm toán viên;
i) Kiểm tra viên của Đảng;
k) Kiểm tra viên hải quan;
l) Kiểm tra viên thuế;
m) Thanh tra viên;
n) Thẩm phán.
2. Những người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác trong một số lĩnh vực được xác định trong danh mục tại Phụ lục III được ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Dưới đây là hướng dẫn điền mẫu kê khai tài sản lần đầu theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP:
I. GHI CHÚ CHUNG
(1) Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập ghi rõ phương thức kê khai theo quy định tại Điều 36 của Luật Phòng, chống tham nhũng (kê khai lần đầu hay kê khai hằng năm, kê khai phục vụ công tác cán bộ). Kê khai lần đầu thì không phải kê khai Mục III “Biến động tài sản, thu nhập; giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm”, không tự ý thay đổi tên gọi, thứ tự các nội dung quy định tại mẫu này. Người kê khai phải ký ở từng trang và ký, ghi rõ họ tên ở trang cuối cùng của bản kê khai. Người kê khai phải lập 02 bản kê khai để bàn giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý mình (01 bản bàn giao cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập, 01 bản để phục vụ công tác quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị và hoạt động công khai bản kê khai). Người của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người có nghĩa vụ kê khai khi tiếp nhận bản kê khai phải kiểm tra tính đầy đủ của các nội dung phải kê khai. Sau đó ký và ghi rõ họ tên, ngày tháng năm nhận bản kê khai.
(2) Ghi ngày hoàn thành việc kê khai.
II. THÔNG TIN CHUNG
(3) Ghi số căn cước công dân. Nếu chưa được cấp thẻ căn cước công dân thì ghi số chứng minh thư (nhân dân/quân nhân/công an) và ghi rõ ngày cấp và nơi cấp.
(4) Nếu vợ hoặc chồng của người kê khai làm việc thường xuyên trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thì ghi rõ tên cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp đó; nếu làm việc tự do, nghỉ hưu hoặc làm việc nội trợ thì ghi rõ.
III. THÔNG TIN MÔ TẢ VỀ TÀI SẢN
(5) Tài sản phải kê khai là tài sản hiện có thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người kê khai, của vợ hoặc chồng và con đẻ, con nuôi (nếu có) chưa thành niên theo quy định của pháp luật.
…
>> Xem chi tiết toàn bộ hướng dẫn điền mẫu kê khai tài sản lần đầu: TẠI ĐÂY.
Trên đây là toàn bộ nội dung về “Cập nhật thời hạn kê khai tài sản thu nhập hằng năm mới nhất 2025”





