Mức giới han 730.000 đồng/người/tháng tiền ăn ca 2025 đươc miễn thuế TNCN tại Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH đã bị bãi bỏ bởi Thông tư 003/2025/TT-BNV từ ngày 15/6/2025.
>> Hướng dẫn kê khai nộp thuế đã khấu trừ khi kinh doanh trên nền tảng TMĐT
>> Hướng dẫn ghi địa chỉ trên hóa đơn sau sáp nhập của Cục thuế theo Công văn 2376/CT-NVT
>> Công văn mới (Công văn 805/TNI-QLDN1) về thuế TNCN đối với tiền ăn ca 2025
>> Công văn 1154/QNG-QLDN2 ngày 22/8/2025 về khoản chi tiền ăn ca chịu thuế TNCN
Căn cứ điểm g.5 khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:
Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
g) Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:
...
g.5) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn.
Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Mức chi cụ thể áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước và các tổ chức, đơn vị thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể, các Hội không quá mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Đối với các doanh nghiệp ngoài Nhà nước và các tổ chức khác, mức chi do thủ trưởng đơn vị thống nhất với chủ tịch công đoàn quyết định nhưng tối đa không vượt quá mức áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước.
Trước đây, mức chi tiền ăn ca 2025 được quy định tại khoản 4 Điều 22 Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH (đã hết hiệu lực). Theo đó, mức giới hạn tiền ăn ca 2025 được miễn thuế TNCN là 730.000 đồng/người/tháng.
Tuy nhiên, từ ngày 15/06/2025, Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH đã bị thay thế bởi Thông tư 003/2025/TT-BNV.
Tại điểm b khoản 2 Điều 19 Thông tư 003/2025/TT-BNV, Bộ Nội vụ quy định như sau:
Điều 19. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2025. Các chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
2. Bãi bỏ các văn bản sau:
…b) Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
Mức giới hạn tiền ăn ca 2025 là 730.000 đồng/người tháng được miễn thuế TNCN không còn được đề cập tại Thông tư 003/2025/TT-BNV.
Đồng thời, tại khoản 9 Điều 34 Nghị định 44/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/4/2025) quy định về chế độ tiền ăn ca như sau:
Điều 34. Tổ chức thực hiện
...
9. Chế độ ăn giữa ca hoặc ăn định lượng đối với người lao động, Ban điều hành, Thành viên Hội đồng, Kiểm soát viên được thực hiện theo thỏa thuận trong thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của doanh nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động.
Tóm lại, mức chi tiền ăn ca 2025 không chịu thuế TNCN không còn bị giới hạn 730.000 đồng/người/tháng. Thay vào đó, công ty sẽ tự xác định mức chi phù hợp và phải được quy định cụ thể tại hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của Công ty. Nếu mức chi tiền vượt quá quy định nêu trên thì phần vượt sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
>> Cập nhật mới nhất: Quy định về tiền ăn ca 2026 theo Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 (Luật số 109/2025/QH15)
Xem thêm >> Cập nhật một số Nghị định và Thông tư về thuế TNCN đối với tiền ăn giữa ca 2025
![]() |
Tổng hợp mẫu hoá đơn và biên lai theo Thông tư 32/2025/TT-BTC |

Cập nhật quy định về tiền ăn ca 2025 mới nhất (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật số 26/2012/QH13) quy định về kỳ tính thuế thu nhập cá nhân 2025 như sau:
1. Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú được quy định như sau:
a) Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công;
b) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng;
c. Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
2. Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế.
Căn cứ Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 12 Thông tư 92/2015/TT-BTC) và Điều 53 Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 7 Thông tư 43/2023/TT-BTC), hiện tại có 16 khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân.
>> Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân





