Cập nhật danh sách 68 doanh nghiệp nhà nước năm 2025. Doanh nghiệp nhà nước phải báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh trước ngày 25/10/2025 theo Công điện 191/CĐ-TTg.
>> Trường hợp miễn đóng vào Quỹ phòng chống thiên tai 2025
Căn cứ tại khoản 11 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:
Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020.
![]() |
Luật doanh nghiệp mới nhất 2025 và các văn bản hướng dẫn |

Cập nhật danh sách 68 doanh nghiệp nhà nước năm 2025
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Ngày 08/10/2025 vừa qua, Thủ tướng Chính phủ ban hành Công điện 191/CĐ-TTg. Theo đó tại Phụ lục ban hành kèm theo Công điện 191/CĐ-TTg quy định chi tiết danh sách 68 doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam mới nhất hiện nay. Cụ thể như sau:
|
STT |
Doanh nghiệp |
Địa chỉ |
Tỷ lệ vốn nhà nước tại doanh nghiệp |
|
I. Bộ Tài chính |
|||
|
1 |
Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PETROVIETNAM) |
Số 18 Láng Hạ, Hà Nội |
100% |
|
2 |
Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) |
Số 11 Cửa Bắc, phường Trúc Bạch, quận Ba Đình, Hà Nội. |
100% |
|
3 |
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) |
Số 9 Đào Duy Anh, Đống Đa, Hà Nội |
76% |
|
4 |
Tập đoàn Hóa chất Việt Nam (Vinachem) |
Số 01A Tràng Tiền, Quận Hoàn Kiếm, T.P Hà Nội, Việt Nam |
100% |
|
5 |
Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (VRG) |
177 Hai Bà Trưng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh |
96% |
|
6 |
Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) |
226 Lê Duẩn - Đống Đa - Hà Nội |
100% |
|
7 |
Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT) |
Tòa nhà VNPT, số 57 Phố Huỳnh Thúc Kháng, Phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam |
100% |
|
8 |
Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) |
Tầng 23, tòa nhà Charmvit, 117 Trần Duy Hưng |
100% |
|
9 |
Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam (Vinataba) |
83a P. Lý Thường Kiệt, Cửa Nam, Hoàn Kiếm, Hà Nội |
100% |
|
10 |
Tổng công ty Hàng không Việt Nam (VNA) |
Số 200 Nguyễn Sơn, P. Bồ Đề, Q.Long Biên, Hà Nội |
86% |
|
11 |
Tổng công ty Hàng hải Việt Nam (VIMC) |
Tòa nhà Trung tâm Thương mại Hàng hải Quốc tế (OCEAN PARK BUILDING). Số 1 Đào Duy Anh, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội |
99% |
|
12 |
Tổng công ty Đường sắt Việt Nam (VNR) |
Số 118 Lê Duẩn, Hoàn Kiếm, Hà Nội |
100% |
|
13 |
Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam (VEC) |
Tòa nhà Central Point, số 219 Trung Kính, Quận Cầu Giấy, Hà Nội, Hanoi, Vietnam |
100% |
|
14 |
Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV) |
Tòa nhà Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam, 58 Trường Sơn, Phường 2, Quận Tân Bình, Tp.HCM |
95% |
|
15 |
Tổng công ty Lương thực miền Bắc (Vinafood 1) |
Số 6 Ngô Quyền, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội |
100% |
|
16 |
Tổng công ty Lương thực Miền Nam (Vinafood 2) |
333 Trần Hưng Đạo, P. Cầu Kho, Q.1, TP. Hồ Chí Minh |
81% |
|
17 |
Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam (Vinafor) |
Tòa nhà Vinafor, 127 Lò Đúc, Phường Đống Mác, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội |
51% |
|
18 |
Tổng công ty Cà phê Việt Nam (Vinacafe) |
211-213-213A Trần Huy Liệu, Phường 8, Quận Phú Nhuận, Tp.Hồ Chí Minh |
100% |
|
19 |
Tập đoàn Bảo Việt |
Số 8 phố Lê Thái Tổ, phường Hàng Trống, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội |
Trên 50% |
|
20 |
Công ty TNHH mua bán nợ Việt Nam (DATC) |
51 Quang Trung, Nguyễn Du, Hai Bà Trưng, Hà Nội |
100% |
|
21 |
Công ty TNHH MTV Xổ số điện toán Việt Nam |
Tòa nhà Corner Stone Building, P. Phan Chu Trinh, Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm, Hà Nội |
100% |
|
II. Bộ Quốc phòng |
|||
|
22 |
Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel) |
Lô D26, Khu đô thị mới Cầu Giấy, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội |
100% |
|
23 |
Tổng công ty Kinh tế kỹ thuật Công nghiệp Quốc phòng (GAET) |
102 P. Kim Mã Thượng, Cống Vị, Ba Đình, Hà Nội |
100% |
|
24 |
Tổng công ty Xăng dầu Quân đội (Mipec) |
33B, Phạm Ngũ Lão, Hà Nội |
100% |
|
25 |
Tổng công ty Đông Bắc |
Cột 5, Hải Phượng, Hồng Hải, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh |
100% |
|
26 |
Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn |
722 Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố HCM |
100% |
|
27 |
Tổng công ty Ba Son |
02 Tôn Đức Thắng, Bến Nghé, Quận 1, TP. HCM |
100% |
|
28 |
Tổng công ty Xây dựng Lũng Lô |
Km6+500 Đại lộ Thăng Long, P. Đại Mỗ, Nam Từ Liêm, Hà Nội |
100% |
|
29 |
Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn |
Km6+500 Đại lộ Thăng Long, P. Đại Mỗ, Nam Từ Liêm, Hà Nội |
100% |
|
30 |
Tổng công ty Thành An |
Số 141 Hồ Đắc Di - Phường Nam Đồng - Quận Đống Đa - TP. Hà Nội. |
100% |
|
31 |
Tổng công ty Thái Sơn |
Số 3, Đường 3/2, P. 11, Quận 10, Tp.HCM |
100% |
|
32 |
Tổng công ty 319 |
Số 63 Lê Văn Lương - Trung Hòa - Cầu Giấy - Hà Nội |
100% |
|
33 |
Tổng công Sông Thu |
96 YẾT KIÊU, QUẬN SƠN TRÀ, TP. ĐÀ NẴNG |
100% |
|
34 |
Ngân hàng TMCP Quân đội |
18 Lê Văn Lương, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội. |
Trên 50% |
|
III. Bộ Công an |
|||
|
35 |
Tổng công ty Công nghệ - Viễn thông toàn cầu GTEL (GTEL) |
103-105, Nguyễn Tuân, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh Xuân, Hà Nội |
100% |
|
36 |
Tổng công ty viễn thông MobiFone (MobiFone) |
Số 01 phố Phạm Văn Bạch, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội. |
100% |
|
IV. Bộ Công Thương |
|||
|
37 |
Tổng công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam - CTCP |
Lô D, Khu D1, phường Phú Thượng, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội |
Trên 50% |
|
38 |
Tổng công ty máy và thiết bị công nghiệp - CTCP |
Số 7A Mạc Thị Bưởi, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội |
Trên 50% |
| V. Bộ Xây dựng[1] | |||
|
39 |
Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam (Vicem) |
228 Lê Duẩn - P.Trung Phụng - Q.Đống Đa - Hà Nội |
100% |
|
40 |
Tổng công ty Lắp máy Việt Nam - CTCP (LILAMA) |
124 Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà Nội |
Trên 50% |
|
41 |
Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị (HUD) |
Toà nhà HUDTOWER, Số 37, Lê Văn Lương, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội, Việt Nam |
100% |
|
42 |
Tổng công ty cổ phần xây dựng Hà Nội |
57 Quang Trung - P.Nguyễn Du - Q.Hai Bà Trưng - Hà Nội |
Trên 50% |
|
VI. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
|||
|
43 |
Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi miền Nam |
178 Nguyễn Văn Thương, phường 25, Bình Thạnh, TP.HCM |
100% |
|
44 |
Công ty TNHH MTV DV KT Hải sản Biển Đông |
Số 115 đường Vườn Chuối, Phường 04, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh |
100% |
|
VII. Bộ Giao thông vận tải |
|||
|
45 |
Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc |
Số 01 Lô 11A Đường Lê Hồng Phong - Phường Đằng Hải - Quận Hải An - Hải Phòng |
100% |
|
46 |
Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam |
6/200 Nguyễn Sơn - Bồ Đề - Long Biên - Hà Nội |
100% |
|
VIII. Bộ Thông tin và Truyền thông |
|||
|
47 |
Tổng công ty Bưu điện Việt Nam |
Số 05 đường Phạm Hùng - Mỹ Đình 2 - Nam Từ Liêm - Hà Nội - Việt Nam |
100% |
|
IX. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
|||
|
48 |
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Agribank) |
số 2 đường Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội |
100% |
|
49 |
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển VN (BIDV) |
Tháp BIDV, số 194 đường Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội |
Trên 50% |
|
50 |
Ngân hàng TMCP Công Thương VN (Vietinbank) |
số 108 phố Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội |
Trên 50% |
|
51 |
Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN (Vietcombank) |
198, Trần Quang Khải, P. Lý Thái Tổ, Q. Hoàn Kiếm, Tp. Hà Nội |
Trên 50% |
|
52 |
Công ty Quản lý tài sản (VAMC) |
22 P. Hàng Vôi, Lý Thái Tổ, Hoàn Kiếm, Hà Nội |
100% |
|
X. UBND thành phố Hà Nội |
|||
|
53 |
Tổng công ty Đầu tư Phát triển hạ tầng đô thị (UDIC) |
27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội |
100% |
|
54 |
Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Nhà Hà Nội |
34 Hai Bà Trưng, Tràng Tiền, Hà Nội |
100% |
|
55 |
Tổng công ty Du lịch Hà Nội |
18 Lý Thường Kiệt, Hà Nội |
100% |
|
XI. UBND tỉnh Bình Dương |
|||
|
56 |
Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp |
Tầng 9, tòa nhà WTC Tower, số 1 đường Hùng Vương, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. |
95,44% |
|
XII. UBND thành phố Hồ Chí Minh |
|||
|
57 |
Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn |
23 Lê Lợi, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh |
100% |
|
58 |
Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn |
275B Phạm Ngũ Lão, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh |
100% |
|
59 |
Tổng công ty Địa ốc Sài Gòn |
41 Sương Nguyệt Ánh P.Bến Thành Q.1 TP HCM |
100% |
|
XIII. UBND tỉnh Khánh Hòa |
|||
|
60 |
Cty TNHH MTV Yến Sào Khánh Hòa |
248 Thống Nhất, TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa |
100% |
|
61 |
Tổng Công ty Khánh Việt |
118 Hùng Vương - Nha Trang - Khánh Hòa |
100% |
|
XIV. UBND tỉnh Đồng Nai |
|||
|
62 |
Tổng công ty cổ phần phát triển Khu công nghiệp SONADEZI |
Tầng 8, Tòa nhà Sonadezi, số 1, đường 1, KCN Biên Hòa 1, P. An Bình, Tp. Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai |
Trên 50% |
|
63 |
Tổng công ty công nghiệp thực phẩm Đồng Nai |
WV42+JGR, Long Bình Tân, Thành phố Biên Hòa, Đồng Nai |
100% |
|
XV. Một số DN lớn thuộc SCIC |
|||
|
64 |
Tổng công ty Sông Đà-CTCP |
Tòa nhà Sông Đà, 493 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội |
Trên 50% |
|
65 |
Tổng công ty Dược Việt Nam - CTCP |
12 Ngô Tất Tố, Văn Miếu, Đống Đa, Hà Nội |
Trên 50% |
|
66 |
Tập đoàn Dệt may Việt Nam |
Tòa nhà Leadvisors Place 41 Lý Thái Tổ, Hoàn Kiếm, Hà Nội |
Trên 50% |
|
67 |
Tổng công ty Thép Việt Nam - CTCP |
91 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội. |
Trên 50% |
|
68 |
Tổng công ty cổ phần Bảo Minh |
26 Tôn Thất Đạm, P. Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Hồ Chí Minh. |
Trên 50% |
Trên đây là nội dung “Cập nhật danh sách 68 doanh nghiệp nhà nước năm 2025”.
XEM CHI TIẾT: >>> Doanh nghiệp nhà nước phải báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh trước ngày 25/10/2025 theo Công điện 191/CĐ-TTg




