Xem chi tiết bảng giá đất TPHCM năm 2026 theo Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND. Bài viết dưới đây cũng hướng dẫn các trường hợp áp dụng bảng giá đất
>> Từ 01/7/2026, thời gian cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ còn 7 ngày
Ngày 26/12/2025, Hội đồng nhân dân TPHCM ban hành Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND ban hành Quy định về Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ 01/01/2026 trên địa bàn TPHCM.
Xem chi tiết bảng giá đất TPHCM năm 2026 tại file dưới đây:
>>TẢI VỀ<< Bảng giá đất TPHCM năm 2026
|
Cập nhật chi tiết bảng giá đất TPHCM năm 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 159 Luật Đất đai 2024 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024), bảng giá đất được áp dụng cho 11 trường hợp sau đây:
(i) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân.
(ii) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm.
(iii) Tính thuế sử dụng đất.
(iv) Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.
(v) Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.
(vi) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
(vii) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai.
(viii) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân.
(ix) Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
(x) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân.
(xi) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
>> Xem thêm: Các trường hợp không áp dụng bảng giá đất theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP
Căn cứ khoản 2 Điều 6 Nghị định 49/2026/NĐ-CP, có 3 trường hợp sửa đổi bảng giá đất bao gồm:
(i) Khi sửa đổi hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP mà hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường này cao hơn mức tối đa hoặc thấp hơn mức tối thiểu.
Mức tối đa, mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.
(ii) Khi có thay đổi địa giới đơn vị hành chính, tên khu vực, vị trí, tên đường, phố, đoạn đường trong bảng giá đất mà không ảnh hưởng đến giá đất trong bảng giá đất.
(iii) Do yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và quản lý giá đất mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản (i), khoản (ii)




