Bài viết cập nhập chi tiết bảng giá điện sinh hoạt 2025 mới nhất hiện nay theo quy định. Nguyên tắc điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân theo quy định Nghị định 72/2025/NĐ-CP.
>> Tải về Nghị định phân loại 34 đơn vị hành chính (Dự thảo)
>> Tra cứu mã bưu chính 34 tỉnh thành mới nhất năm 2025
Ngày 09/5/2025 Bộ Công thương ban hành Quyết định 1279/QĐ-BCT năm 2025 quy định về giá bán điện có hiệu lực từ ngày 10/5/2025.
Theo đó, bảng giá điện sinh hoạt 2025 áp dụng theo bảng giá điện quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1279/QĐ-BCT năm 2025, cụ thể như sau:
|
Giá bán lẻ điện cho sinh hoạt |
|||||
|
Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50 |
1.984 |
||||
|
Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 |
2.050 |
||||
|
Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200 |
2.380 |
||||
|
Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300 |
2.998 |
||||
|
Bậc 5: Cho kWh từ 301 - 400 |
3.350 |
||||
|
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên |
3.460 |
||||
|
Giá bán lẻ điện sinh hoạt dùng công tơ thẻ trả trước |
2.909 |
|
|||
|
Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn |
|||||
|
Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50 |
1.658 |
||||
|
Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 |
1.724 |
||||
|
Bậc 3: Cho kWh từ 101 -200 |
1.876 |
||||
|
Bậc 4: Cho kWh từ 201 -300 |
2.327 |
||||
|
Bậc 5: Cho kWh từ 301 -400 |
2.635 |
||||
|
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên |
2.744 |
||||
|
Giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư |
|||||
|
Thành phố, thị xã |
Trạm biến áp do Bên bán điện đầu tư |
Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50 |
1.853 |
|
|
|
Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 |
1.919 |
|
|||
|
Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200 |
2.172 |
|
|||
|
Bậc 4: Cho kWh từ 201 -300 |
2.750 |
|
|||
|
Bậc 5: Cho kWh từ 301 - 400 |
3.102 |
|
|||
|
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên |
3.206 |
|
|||
|
Trạm biến áp do Bên mua điện đầu tư |
Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50 |
1.826 |
|
||
|
Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 |
1.892 |
|
|||
|
Bậc 3: Cho kWh từ 101 -200 |
2.109 |
|
|||
|
Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300 |
2.667 |
|
|||
|
Bậc 5: Cho kWh từ 301 - 400 |
2.999 |
|
|||
|
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên |
3.134 |
|
|||
|
Thị trấn, huyện lỵ |
Trạm biến áp do Bên bán điện đầu tư |
Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50 |
1.790 |
|
|
|
Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 |
1.856 |
|
|||
|
Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200 |
2.062 |
|
|||
|
Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300 |
2.611 |
|
|||
|
Bậc 5: Cho kWh từ 301 - 400 |
2.937 |
|
|||
|
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên |
3.035 |
|
|||
|
Trạm biến áp do Bên mua điện đầu tư |
Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50 |
1.762 |
|
||
|
Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 |
1.828 |
|
|||
|
Bậc 3: Cho kWh từ 101 -200 |
2.017 |
|
|||
|
Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300 |
2.503 |
|
|||
|
Bậc 5: Cho kWh từ 301 -400 |
2.834 |
|
|||
|
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên |
2.929 |
|
|||
|
Giá bán buôn điện sinh hoạt cho tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt |
|||||
|
Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50 |
1.947 |
||||
|
Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 |
2.011 |
||||
|
Bậc 3: Cho kWh từ 101 -200 |
2.334 |
||||
|
Bậc 4: Cho kWh từ 201 -300 |
2.941 |
||||
|
Bậc 5: Cho kWh từ 301 -400 |
3.286 |
||||
|
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên |
3.393 |
||||
Trên đây là bảng giá điện sinh hoạt 2025 theo quy định.
![]() |
File word Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn [cập nhật ngày 13/9/2025] |

Cập nhập chi tiết bảng giá điện sinh hoạt 2025
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 3 Nghị định 72/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân như sau:
(i) Hằng năm sau khi Tập đoàn Điện lực Việt Nam công bố công khai chi phí sản xuất kinh doanh điện năm N-2, giá bán lẻ điện bình quân năm N được xem xét, điều chỉnh theo biến động khách quan thông số đầu vào của tất cả các khâu (phát điện và truyền tải điện, phân phối - bán lẻ điện, điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực, dịch vụ phụ trợ hệ thống điện và điều hành - quản lý ngành) và việc phân bổ các khoản chi phí khác chưa được tính vào giá điện.
(ii) Trong năm, giá bán lẻ điện bình quân được xem xét điều chỉnh trên cơ sở cập nhật chi phí khâu phát điện và chi phí mua điện từ các nhà máy điện cung cấp dịch vụ phụ trợ theo thông số đầu vào cơ bản trong khâu phát điện và các khoản chi phí khác chưa được tính vào giá điện.
(iii) Khi giá bán lẻ điện bình quân giảm từ 01% trở lên so với giá bán lẻ điện bình quân hiện hành thì giá điện được phép điều chỉnh giảm tương ứng.
(iv) Khi giá bán lẻ điện bình quân tăng từ 02% trở lên so với giá bán lẻ điện bình quân hiện hành thì giá điện được phép điều chỉnh tăng.
(v) Giá bán lẻ điện bình quân được tính toán theo quy định tại Điều 4 Nghị định 72/2025/NĐ-CP. Trường hợp giá bán lẻ điện bình quân tính toán nằm ngoài khung giá, chỉ được xem xét điều chỉnh trong phạm vi khung giá do Thủ tướng Chính phủ quy định. Tập đoàn Điện lực Việt Nam được điều chỉnh tăng hoặc giảm giá bán lẻ điện bình quân trong phạm vi khung giá theo cơ chế quy định tại Điều 5 và Điều 6 Nghị định 72/2025/NĐ-CP.
Lưu ý: Trường hợp giá bán lẻ điện bình quân cần điều chỉnh cao hơn giá bán lẻ điện bình quân hiện hành từ 10% trở lên, Bộ Công Thương chủ trì và phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan kiểm tra, rà soát và báo cáo Chính phủ xem xét, cho ý kiến. Trường hợp cần thiết, Bộ Công Thương phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan báo cáo Ban Chỉ đạo điều hành giá trước khi báo cáo Chính phủ.
(vi) Việc điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân phải thực hiện công khai, minh bạch.
Trên đây là nội dung nguyên tắc điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân theo quy định.
XEM THÊM: >>> Mẫu hợp đồng mua bán điện năng lượng mặt trời 2025 theo Nghị định số 58/2025/NĐ-CP






