Dưới đây là hướng dẫn cách nộp tờ khai bổ sung tờ khai 05/KK-TNCN trên Dịch vụ công và tải về file word mẫu tờ khai 05/KK-TNCN kèm hướng dẫn chi tiết.
>> Cập nhật các văn bản hướng dẫn Luật Thuế GTGT mới nhất 2026
>> Luật Hải quan mới nhất 2026 và tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Hải quan
Vừa qua, Trang thông tin Thuế tỉnh Quảng Trị vừa đăng tải hướng dẫn người nộp thuế kê khai tờ khai 05/KK-TNCN chính thức, bổ sung trên Dịch vụ công.
Theo đó, cách nộp tờ khai bổ sung tờ khai 05/KK-TNCN trên Dịch vụ công như sau:
Mã thủ tục hành chính: 1.008327
Bước 1: Sau khi đăng nhập vào trang https://dichvucong.gdt.gov.vn, người nộp thuế (NNT) chọn Tab “Thủ tục hành chính” trên màn hình giao diện chính; nhập Tìm kiếm theo “Tên/Mã thủ tục hành chính: 1.008327

Bước 2: Tại màn hình kết quả tìm kiếm, NNT nhấn nút “Nộp hồ sơ” tại dòng có Mã thủ tục hành chính: 1.008327

Bước 3: Chọn tờ khai 05/KK-TNCN (TT80/2021) và nhấn “Tiếp tục”

Bước 4: Tìm kiếm kỳ thuế khai bổ sung.
Người nộp thuế tra cứu hồ sơ theo đúng cổng đã nộp tờ khai:
- Nộp trên Cổng Dịch vụ công: tra cứu tại tab “Tra cứu hồ sơ đã nộp trên Cổng DVC”;
- Nộp trên Trang Thuế điện tử: tra cứu tại tab “Tra cứu hồ sơ đã nộp trên Thuế điện tử”

Ví dụ: NNT muốn nộp tờ khai 05/KK-TNCN bổ sung, kỳ kê khai: Quý 4/2024 đã nộp tại trang Thuế điện tử.
NNT nhấn vào mục “Tra cứu hồ sơ đã nộp trên Thuế điện tử”, tìm kiếm tại trang Thuế điện tử và nhập nội dung tìm kiếm.

Bước 5: Lựa chọn hình thức kê khai:
- Kê khai trực tuyến; hoặc
- Nộp tờ khai XML.
Bước 6:
- Trường hợp nộp tờ khai XML: Thực hiện đính kèm hồ sơ khai thuế theo hướng dẫn.

- Trường hợp kê khai trực tuyến: Thực hiện nhập liệu trực tiếp các chỉ tiêu trên tờ khai theo quy định.
Bước 7: Sau khi hoàn thành kê khai, NNT nhấn “Ký hồ sơ” và “Nộp tờ khai” để gửi tờ khai đến cơ quan thuế.
Việc nộp tờ khai bổ sung đối với các tờ khai khác trên Hệ thống Dịch vụ công của Cục Thuế được thực hiện tương tự. Theo đó, tại Bước 3, người nộp thuế lựa chọn đúng loại tờ khai cần khai bổ sung, sau đó thực hiện các bước tiếp theo theo hướng dẫn nêu trên để hoàn thành việc nộp hồ sơ.
Lưu ý: Đối với người nộp thuế lần đầu sử dụng Cổng Dịch vụ công của Cục Thuế, cần tải và cài đặt phần mềm hỗ trợ ký số tại mục “Trợ giúp” trên hệ thống, bao gồm: CTSigningHub và eSigner để đảm bảo việc ký số và nộp tờ khai được thực hiện thành công.

Trên đây là hướng dẫn cách nộp tờ khai bổ sung tờ khai 05/KK-TNCN trên Dịch vụ công.
Cách nộp tờ khai bổ sung tờ khai 05/KK-TNCN trên Dịch vụ công
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Mẫu 05/KK-TNCN là mẫu tờ khai thuế TNCN áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC).
>>TẢI VỀ<< File word mẫu tờ khai 05/KK-TNCN

|
Chỉ tiêu [01] Kỳ tính thuế: Ghi theo tháng, năm hoặc quý, năm của kỳ thực hiện khai thuế. Trường hợp khai thuế tháng thì gạch quý, khai thuế quý thì gạch tháng. (Kỳ tính thuế là kỳ tháng hoặc kỳ quý. Kiểm tra việc tồn tại ở tờ khai tháng/quý trùng). Chỉ tiêu [02] Lần đầu: Nếu khai thuế lần đầu thì đánh dấu “x” vào ô vuông. Chỉ tiêu [03] Bổ sung lần thứ: Nếu khai sau lần đầu thì được xác định là khai bổ sung và đánh số lần khai bổ sung vào ô vuông. Chỉ tiêu [04] Tên người nộp thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên của tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thuế. Chỉ tiêu [05] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp. Chỉ tiêu [06], [07], [08] Địa chỉ: Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ trụ sở của tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc địa chỉ thường trú (đối với cá nhân) đã đăng ký với cơ quan thuế. Chỉ tiêu [09], [10], [11] Điện thoại, fax, email: Ghi rõ ràng, đầy đủ số điện thoại, số fax, địa chỉ email của tổ chức, cá nhân trả thu nhập (nếu không có thì bỏ trống). Chỉ tiêu [12] Tên đại lý thuế (nếu có): Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập uỷ quyền khai thuế cho Đại lý thuế thì phải ghi rõ ràng, đầy đủ tên của Đại lý thuế theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Đại lý thuế. Chỉ tiêu [13] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của Đại lý thuế theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp. Chỉ tiêu [14] Hợp đồng đại lý thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ số, ngày của Hợp đồng đại lý thuế giữa tổ chức, cá nhân trả thu nhập với Đại lý thuế (hợp đồng đang thực hiện). Chỉ tiêu [15] Phân bổ số thuế do có đơn vị hạch toán phụ thuộc tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính: Nếu có thì đánh dấu “x” vào ô vuông. Chỉ tiêu [16] Tổng số người lao động: Là tổng số cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong kỳ. Chỉ tiêu [17] Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động: Là tổng số cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công theo Hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong kỳ. Chỉ tiêu [18] Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế: Chỉ tiêu [18] = [19] + [20]. Chỉ tiêu [19] Cá nhân cư trú: Là số cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế. Chỉ tiêu [20] Cá nhân không cư trú: Là số cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế. Chỉ tiêu [21] Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trả cho cá nhân: Chỉ tiêu[21] = [22] + [23]. Chỉ tiêu [22] Cá nhân cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú trong kỳ. Chỉ tiêu [23] Cá nhân không cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân không cư trú trong kỳ. Chỉ tiêu [24] Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động. Chỉ tiêu [25] Tổng thu nhập chịu thuế được miễn theo quy định của Hợp đồng dầu khí: Kê khai Tổng thu nhập chịu thuế được miễn theo quy định của Hợp đồng dầu khí (nếu có phát sinh). Chỉ tiêu [26] Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế: Chỉ tiêu [26] = [27]+[28]. Chỉ tiêu [27] Cá nhân cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế theo trong kỳ. Chỉ tiêu [28] Cá nhân không cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân không cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế trong kỳ. Chỉ tiêu [29]Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ: Chỉ tiêu [29] = [30] + [31]. Chỉ tiêu [30] Cá nhân cư trú: Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của các cá nhân cư trú trong kỳ. Chỉ tiêu [31] Cá nhân không cư trú: Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của các cá nhân không cư trú trong kỳ. Chỉ tiêu [32] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ trên tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ trên khoản tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động. Chỉ tiêu [32] = [24] x 10%. |







