Bảng tra cứu mức phạt khi vi phạm về lập hóa đơn từ 2026. Thời điểm lập hoá đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ. Quy định về bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ.
>> Bãi bỏ hình thức xử phạt bổ sung đình chỉ hoạt động in hóa đơn có thời hạn từ ngày 16/01/2026
>> Lưu ý điều khoản chuyển tiếp về xử phạt vi phạm hóa đơn tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP
Ngày 02/11/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn. Nghị định 310/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026.
Dưới đây là bảng tra cứu mức phạt khi người bán không lập hóa đơn và lập hóa đơn không đúng thời điểm từ 16/01/2026 theo khoản 2, 3 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP). Qúy khách hàng có thể tham khảo đê sử dụng:
NHÓM 1: Trường hợp vi phạm quy định lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhằm mục đích kinh doanh, ghi nhận doanh thu
|
Số lượng hóa đơn vi phạm |
Lập sai thời điểm |
Không lập hóa đơn |
|
01 |
500 nghìn đồng - 1,5 triệu |
1 - 2 triệu |
|
02 đến dưới 10 |
2 - 5 triệu |
2 - 10 triệu |
|
10 đến dưới 20 |
5 - 15 triệu |
10 - 30 triệu |
|
20 đến dưới 50 |
15 - 30 triệu |
30 - 50 triệu |
|
50 đến dưới 100 |
30 - 50 triệu |
60 - 80 triệu |
|
Trên 100 |
50 - 70 triệu |
60 - 80 triệu |
NHÓM 2:
- Các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu;
- Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất);
- Xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa
|
Số lượng hóa đơn vi phạm |
Lập sai thời điểm |
Không lập hóa đơn |
|
01 |
Cảnh cáo (0đ) |
Cảnh cáo (0đ) |
|
02 đến dưới 10 |
500 nghìn đồng - 1,5 triệu |
1 - 2 triệu |
|
10 đến dưới 50 |
2 - 5 triệu |
2 - 10 triệu |
|
50 đến dưới 100 |
5 - 15 triệu |
10 - 30 triệu |
|
Trên 100 |
15 - 30 triệu |
30 - 50 triệu |
Lưu ý: Mức nêu trên là mức áp dụng cho tổ chức. Cá nhân bị phạt bằng 1/2 mức phạt của tổ chức. Trường hợp vi phạm xảy ra trong cùng một ngày chỉ bị xử phạt 01 lần theo mức cao nhất trong khung (khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP và điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP).

Bảng tra cứu mức phạt khi vi phạm về lập hóa đơn từ 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 1, 2 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ là:
- Bán hàng hóa: Khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu tiền hay chưa.
- Cung cấp dịch vụ: Khi hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa; trường hợp thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì xuất hóa đơn tại thời điểm thu tiền (không áp dụng cho các khoản đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng các dịch vụ đặc thù: kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính – thuế, thẩm định giá, khảo sát, thiết kế kỹ thuật, tư vấn giám sát, lập dự án đầu tư xây dựng).
Xem thêm: >> Những trường hợp nào có thể không xuất hóa đơn ngay thời điểm bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ?
Bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ được quy định tại Điều 6 Nghị định 123/2020/NĐ-CP như sau:
1. Hóa đơn, chứng từ được bảo quản, lưu trữ đảm bảo:
a) Tính an toàn, bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ, không bị thay đổi, sai lệch trong suốt thời gian lưu trữ;
b) Lưu trữ đúng và đủ thời hạn theo quy định của pháp luật kế toán.
2. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được bảo quản, lưu trữ bằng phương tiện điện tử. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền lựa chọn và áp dụng hình thức bảo quản, lưu trữ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phù hợp với đặc thù hoạt động và khả năng ứng dụng công nghệ. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phải sẵn sàng in được ra giấy hoặc tra cứu được khi có yêu cầu.
3. Hóa đơn do cơ quan thuế đặt in, chứng từ đặt in, tự in phải bảo quản, lưu trữ đúng với yêu cầu sau:
a) Hóa đơn, chứng từ chưa lập được lưu trữ, bảo quản trong kho theo chế độ lưu trữ bảo quản chứng từ có giá.
b) Hóa đơn, chứng từ đã lập trong các đơn vị kế toán được lưu trữ theo quy định lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
c) Hóa đơn, chứng từ đã lập trong các tổ chức, hộ, cá nhân không phải là đơn vị kế toán được lưu trữ và bảo quản như tài sản riêng của tổ chức, hộ, cá nhân đó.


