Dưới đây là chi tiết 5 thủ tục về giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường bị bãi bỏ theo Quyết định 1198/QĐ-BVHTTDL.
>> Lãi suất tiết kiệm ngân hàng Techcombank tháng 6/2026
>> Bãi bỏ thủ tục cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường từ 01/7/2026
Ngày 22/5/2026, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quyết định 1198/QĐ-BVHTTDL năm 2026 công bố thủ tục hành chính mới, được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Quyết định 1198/QĐ-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 22/5/2026. Thời điểm áp dụng các thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thực hiện theo hiệu lực thi hành quy định tại Điều 7 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP.
|
Theo đó, Quyết định 1198/QĐ-BVHTTDL bãi bỏ 5 thủ tục về giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường bao gồm từ 01/7/2026 đến 28/02/2027, cụ thể như sau:
(i) Thủ tục hành chính cấp tỉnh
- Thủ tục cấp giấy phép điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke
- Thủ tục cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke
- Thủ tục cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường
- Thủ tục cấp Giấy phép điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường
(ii) Thủ tục hành chính liên thông cấp xã
- Thủ tục hành chính liên thông điện tử về cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke
5 thủ tục về giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường bị bãi bỏ theo Quyết định 1198/QĐ-BVHTTDL
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 3 Nghị định 54/2019/NĐ-CP, quy định nguyên tắc kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường như sau:
- Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh chỉ được kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường sau khi được cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh và bảo đảm các điều kiện theo quy định Nghị định 54/2019/NĐ-CP, các quy định của pháp luật khác có liên quan.
- Bảo đảm an ninh, trật tự xã hội; tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm và tài sản của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.
- Không lợi dụng hoạt động kinh doanh làm phát sinh tệ nạn xã hội, tội phạm và hành vi vi phạm pháp luật khác.
Căn cứ phần D Tiểu mục 2.1 Mục 2 Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP, quy định cắt giảm, đơn giản hóa TTHC lĩnh vực karaoke, vũ trường như sau:
D. LĨNH VỰC KARAOKE, VŨ TRƯỜNG
I. Không thực hiện các quy định tại các Điều 9, 10, 11, 12, 13 và 16 Nghị định số 54/2019/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 148/2024/NĐ-CP.
II. Không thực hiện liên thông điện tử nhóm thủ tục hành chính: đăng ký thành lập hộ kinh doanh cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh, trật tự - cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke tại Nghị định số 297/2025/NĐ-CP quy định thực hiện liên thông điện tử nhóm thủ tục hành chính: Đăng ký thành lập hộ kinh doanh - cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự - cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke.
III. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi tự chấm dứt kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường quy định tại Điều 14 Nghị định số 54/2019/NĐ-CP có trách nhiệm gửi văn bản thông báo chấm dứt hoạt động kinh doanh theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 54/2019/NĐ-CP.
IV. Cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa cấp tỉnh yêu cầu tạm dùng hoạt động kinh doanh để khắc phục vi phạm bằng văn bản quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 54/2019/NĐ-CP khi doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Vi phạm quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định số 54/2019/NĐ-CP nhung chưa gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản; trường hợp vi phạm các quy định về bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường thì bị đình chỉ hoạt động;
2. Vi phạm lần thứ hai về trách nhiệm khi hoạt động kinh doanh quy định tại các điều 6, 7 và 8 Nghị định số 54/2019/NĐ-CP.





