03 lưu ý khi khai thuế TNCN từ tiền lương tiền công mới nhất 2026 theo Thông tư 89/2206/TT-BTC từ ngày 01/7/2026.
>> Cách điền phụ lục 03-3A/TNDN Thông tư 89/2026/TT-BTC
>> Cách điền chỉ tiêu 32b tờ khai thuế 01/GTGT Thông tư 89/2026/TT-BTC
Từ 01/7/2026, khai thuế TNCN từ tiền lương tiền công thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Căn cứ Mục 3.6 Công văn 5746/CT-CS năm 2026, 03 lưu ý khi khai thuế TNCN từ tiền lương tiền công mới nhất 2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC như sau:
- Sửa đổi kỳ khai thuế trong năm đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập và cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quý nhằm giảm tần suất thực hiện thủ tục hành chính về thuế, giảm chi phí tuân thủ cho người nộp thuế, đơn giản hóa công tác kê khai, nộp thuế và tạo thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.
- Theo đó, Tờ khai thuế TNCN áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công mẫu số 05/KK-TNCN và Tờ khai thuế TNCN áp dụng đối với cá nhân khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế mẫu số 02/KK-TNCN đều đã bãi bỏ kỳ kê khai tháng.
|
Trước đây, tổ chức, cá nhân trả thu nhập kê khai thuế TNCN trong năm theo kỳ kê khai tháng hoặc quý trên cơ sở kỳ kê khai thuế giá trị gia tăng. Đối với cá nhân trực tiếp khai thuế TNCN với cơ quan thuế thì cá nhân có thể lựa chọn khai thuế theo tháng hoặc quý. |
Sửa đổi theo hướng tổ chức, cá nhân trả thu nhập được chủ động lựa chọn hình thức kê khai tập trung tại trụ sở chính và xác định số thuế TNCN phải nộp của từng địa điểm kinh doanh, đơn vị phụ thuộc hoặc kê khai riêng cho từng địa điểm kinh doanh, đơn vị phụ thuộc.
|
Trước đây, quy định bắt buộc trường hợp tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả tại trụ sở chính cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác thì phải thực hiện phân bổ thuế TNCN. |
- Bãi bỏ thành phần hồ sơ đăng ký người phụ thuộc tại hồ sơ quyết toán thuế của cá nhân và thay thế bằng hồ sơ các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc của người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân.
|
Trước đây, thành phần hồ sơ bao gồm bản sao (bản chụp từ bản chính) các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm; hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc trong trường hợp cá nhân chưa đăng ký người phụ thuộc tại thời điểm quyết toán. |
- Sửa đổi Mẫu biểu tờ khai thuế TNCN bổ sung các chỉ tiêu về thu nhập được miễn thuế, số thuế được miễn trên mẫu biểu tờ khai thuế TNCN: Quy định các mẫu biểu Tờ khai thuế TNCN đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập và cá nhân trực tiếp khai thuế (bao gồm các mẫu số: 02/KK-TNCN, 02/QTT-TNCN, 05/KK-TNCN và 05/QTT-TNCN) đều được bổ sung thêm các chỉ tiêu:
+ Thu nhập được miễn thuế (bao gồm: thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thu nhập của cá nhân là chuyên gia khởi nghiệp sáng tạo);
+ Số thuế TNCN được miễn đối với cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc trường hợp được miễn thuế; cá nhân là nhân lực công nghệ số chất lượng cao.
|
Trước đây, mẫu biểu tờ khai thuế TNCN chỉ có các chỉ tiêu về thu nhập được miễn thuế theo Hiệp định, thu nhập được miễn theo hợp đồng dầu khí theo quy định của Luật Thuế TNCN và các văn bản hướng dẫn. |
- Sửa đổi, bổ sung quy định rõ về khai thuế đối với thu nhập từ cổ phiếu thưởng, cổ phiếu mua với giá ưu đãi theo kế hoạch phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (cổ phiếu ESOP), cụ thể:
+ Trường hợp tổ chức khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân:
++ Kỳ tính thuế: Thực hiện khai theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng;
++ Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế: cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức khấu trừ thuế;
++ Hồ sơ khai thuế: Tờ khai mẫu số 06/TNCN và Bảng kê mẫu số 06- 2/BK-TNCN.
+ Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với trường hợp cá nhân khi chuyển nhượng cổ phiếu thưởng, cổ phiếu ESOP mà cổ phiếu này chưa được tổ chức phát hành khấu trừ thuế và nộp thay số thuế đã khấu trừ:
++ Kỳ tính thuế: Khai thuế theo quý;
++ Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế: cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập hoặc cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân cư trú trong trường hợp tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài;
++ Hồ sơ khai thuế: Tờ khai mẫu số 02/KK-TNCN.
Trên đây là 03 lưu ý khi khai thuế TNCN từ tiền lương tiền công mới nhất 2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
03 lưu ý khi khai thuế TNCN từ tiền lương tiền công mới nhất 2026 theo Thông tư 89
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Ngày 28/8/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 6436/CT-PC tuyên truyền, phổ biến “Những điều cơ bản người nộp thuế cần biết”
>>TẢI VỀ<< Công văn 6436/CT-PC
>>TẢI VỀ<< Tài liệu tuyên truyền
Căn cứ Công văn 6436/CT-PC hướng dẫn người lao động 03 thay đổi cần biết khi tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công 2026 như sau:
(i) Mức giảm trừ gia cảnh đã tăng từ năm 2026
- Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng, tương đương 186 triệu đồng/năm (trước đây 11 triệu đồng/tháng).
- Giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng (trước đây 4,4 triệu đồng/tháng).
Người nộp thuế cần đăng ký, kê khai người phụ thuộc đúng quy định để được tính giảm trừ khi xác định nghĩa vụ thuế.
(Căn cứ Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15)
(ii) Lần đầu tiên có thêm khoản giảm trừ đối với chi phí y tế, giáo dục
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được giảm trừ thêm vào thu nhập chịu thuế (ngoài mức giảm trừ gia cảnh) đối với các khoản chi thực tế cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân người nộp thuế và người phụ thuộc, cụ thể:
- Chi cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả: tối đa 23 triệu đồng/năm.
- Chi cho giáo dục - đào tạo tại cơ sở giáo dục – đào tạo trong nước (học phí giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và các kỹ năng chuyên môn khác theo quy định của pháp luật về giáo dục – đào tạo): tối đa 24 triệu đồng/năm.
Như vậy, tổng mức giảm trừ tối đa cho hai khoản chi này là 47 triệu đồng/năm (nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện). Để được giảm trừ, khoản chi phải đáp ứng các điều kiện theo khoản 3 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP:
- Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; riêng khoản chi cho y tế phải có thêm Bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định;
- Hóa đơn, chứng từ phải thể hiện đúng thông tin của người nộp thuế hoặc người phụ thuộc của người nộp thuế;
- Không được chi trả từ các nguồn khác, kể cả từ nguồn tài trợ, hỗ trợ, trả thay của tổ chức, cá nhân, nguồn ngân sách nhà nước, quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế hoặc các hình thức bảo hiểm chi trả khác.
Khoản chỉ phát sinh vào năm nào được tính giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó, không được chuyển trừ sang năm tính thuế tiếp theo. Người nộp thuế cần lưu giữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ để xuất trình khi quyết toán hoặc khi cơ quan thuế yêu cầu giải trình.
(Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
>> Từ 01/7/2026, người nộp thuế tự quyết toán khi giảm trừ y tế giáo dục
(iii) Biểu thuế tiền lương, tiền công giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc
|
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm |
Phần thu nhập tính thuế/tháng |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 120 |
Đến 10 |
5 |
|
2 |
Trên 120 đến 360 |
Trên 10 đến 30 |
10 |
|
3 |
Trên 360 đến 720 |
Trên 30 đến 60 |
20 |
|
4 |
Trên 720 đến 1.200 |
Trên 60 đến 100 |
30 |
|
5 |
Trên 1.200 |
Trên 100 |
35 |
Đây là biểu thuế lũy tiến từng phần: phần thu nhập tính thuế nằm trong bậc nào chỉ chịu thuế suất của bậc đó, không phải toàn bộ thu nhập chịu thuế suất của bậc cao nhất.
So với biểu thuế 7 bậc trước đây, biểu thuế mới đã bỏ hai mức thuế suất 15% và 25%, đồng thời nới rộng khoảng cách thu nhập giữa các bậc (mức khởi điểm chịu thuế 5% tăng từ 5 triệu lên 10 triệu đồng/tháng; ngưỡng thuế suất cao nhất 35% tăng từ trên 80 triệu lên trên 100 triệu đồng/tháng).
Trước khi áp dụng biểu thuế còn phải xác định thu nhập chịu thuế (tổng thu nhập trừ các khoản miễn không tính thuế như bảo hiểm bắt buộc) và các khoản được giảm trừ (giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc, đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học, chi phí y tế – giáo dục...) theo quy định.
(Căn cứ Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
Lưu ý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026; riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỷ tính thuế năm 2026.







