Xử lý trường hợp đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhưng phát hiện chưa xuất hóa đơn nghiệp vụ kinh tế trước đó theo Công văn 627?
Căn cứ khoản 1 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định:
Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng
1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
b) Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b Khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định:
Thời điểm lập hóa đơn
...
4. Thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Đối với các trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác gồm: Trường hợp cung cấp dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không, cung ứng nhiên liệu hàng không cho các hãng hàng không, hoạt động cung cấp điện (trừ đối tượng quy định tại điểm h khoản này), cung cấp dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt, nước, dịch vụ truyền hình, dịch vụ quảng cáo truyền hình, dịch vụ thương mại điện tử, dịch vụ bưu chính và chuyển phát (bao gồm cả dịch vụ đại lý, dịch vụ thu hộ, chi hộ), dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng), dịch vụ logistic, dịch vụ công nghệ thông tin (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này) được bán theo kỳ nhất định, dịch vụ ngân hàng (trừ hoạt động cho vay), chuyển tiền quốc tế, dịch vụ chứng khoán, xổ số điện toán, thu phí sử dụng đường bộ giữa nhà đầu tư và nhà cung cấp dịch vụ thu phí và các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với người mua.
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 40 Luật Quản lý thuế 2019 quy định:
Khôi phục mã số thuế
...
2. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong các trường hợp sau đây:
…
b) Khi có nhu cầu tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi đã có hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế gửi đến cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế chưa ban hành thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
...
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 18 Thông tư 86/2024/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2024 quy định:
Hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế
Mã số thuế được khôi phục theo quy định tại Điều 40 Luật Quản lý thuế, khoản 4 Điều 6 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và các quy định sau đây:
1. Hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của người nộp thuế:
…
c) Người nộp thuế quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này khi có nhu cầu tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế gửi đến cơ quan thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này nhưng cơ quan thuế chưa ban hành Thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại Điều 16 Thông tư này thì người nộp thuế nộp Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế
…
Đồng thời, tham khảo nội dung hướng dẫn tại Công văn 627/TNI-QLDN1 năm 2026 Tải về Thuế tỉnh Tây Ninh đã có nội dung hướng dẫn xử lý trường hợp đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhưng phát hiện chưa xuất hóa đơn nghiệp vụ kinh tế trước đó.
Từ những quy định và nội dung hướng dẫn nêu trên, trường hợp công ty đã có hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế gửi đến cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế chưa ban hành Thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế; nay phát hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trước thời điểm nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhưng chưa xuất hóa đơn thì thực hiện nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 18 Thông tư 86/2024/TT-BTC.
Trên đây là nội dung "Xử lý trường hợp đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhưng phát hiện chưa xuất hóa đơn nghiệp vụ kinh tế trước đó theo Công văn 627?".

Xử lý trường hợp đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhưng phát hiện chưa xuất hóa đơn nghiệp vụ kinh tế trước đó theo Công văn 627? (Hình từ Internet)
Những điều cần lưu ý khi mã số thuế được thay bằng số định danh cá nhân theo Thông tư 86?
Căn cứ Điều 38 và Điều 39 Thông tư 86/2024/TT-BTC thì dưới đây là các lưu ý khi mã số thuế được thay bằng số định danh cá nhân như sau:
(1) Trường hợp người nộp thuế chưa được cấp mã số thuế trước ngày 1/7/2025:
- Nếu là hộ kinh doanh thuộc diện đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh: thực hiện thủ tục đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Nếu là cá nhân và đại diện hộ gia đình không thuộc diện hộ kinh doanh: phải làm thủ tục đăng ký thuế trước khi phát sinh nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước.
Lưu ý:
- Khi đăng ký, người nộp thuế phải kê khai chính xác ba thông tin cơ bản gồm họ và tên; ngày tháng năm sinh và số định danh cá nhân. Những thông tin này cần đảm bảo trùng khớp với dữ liệu trong CSDLQGVDC.
- Kể từ thời điểm được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc được xác nhận khớp đúng thông tin, số định danh cá nhân sẽ chính thức được sử dụng như một mã số thuế.
(2) Phải điều chỉnh khi thông tin đăng ký thuế không khớp
- Đối với trường hợp đã được cấp mã số thuế trước 1/7/2025:
+ Nếu thông tin đã khớp đúng với CSDLQGDC, cơ quan thuế sẽ chủ động chuyển đổi sang sử dụng số định danh cá nhân mà không phát sinh thêm thủ tục hành chính cho người dân.
+ Nếu thông tin đăng ký thuế không khớp với dữ liệu quốc gia, mã số thuế sẽ bị chuyển sang trạng thái chờ cập nhật.
++ Trong trường hợp này, hộ kinh doanh, hộ gia đình và cá nhân cần thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin đăng ký thuế để được đồng bộ dữ liệu.
++ Sau khi hoàn tất cập nhật, số định danh cá nhân mới được sử dụng thay thế mã số thuế trước đó.
- Từ ngày 01/7/2025, số định danh cá nhân sẽ thay thế hoàn toàn mã số thuế cũ trong việc điều chỉnh, bổ sung nghĩa vụ thuế phát sinh và cả trong việc theo dõi, quản lý thông tin đăng ký giảm trừ người phụ thuộc.
- Với những cá nhân được cấp nhiều mã số thuế khác nhau, ngành thuế yêu cầu cập nhật số định danh cá nhân cho tất cả các mã số đã được cấp để hợp nhất thành một. Khi đó, người nộp thuế có thể tra cứu thông tin các mã số thuế cũ và nghĩa vụ đi kèm thông qua hệ thống thuế điện tử sử dụng tài khoản định danh điện tử (VNEID) cấp độ 2.
- Các loại hóa đơn, chứng từ, hồ sơ thuế đã lập theo mã số thuế trước đây vẫn được tiếp tục sử dụng, không cần điều chỉnh lại thông tin.
(3) Hộ kinh doanh có nhiều địa điểm thì chỉ sử dụng duy nhất số định danh của người đại diện
- Đối với các hộ, cá nhân kinh doanh có địa điểm kinh doanh thì từ ngày 01/7/2025:
+ Cơ quan thuế sẽ không cấp mã số thuế riêng cho từng địa điểm nữa.
+ Người đại diện hộ kinh doanh sẽ sử dụng số định danh cá nhân duy nhất để thực hiện nghĩa vụ thuế tại địa điểm phát sinh hoạt động.
+ Các MST địa điểm được cấp trước đây sẽ được tự động chuyển đổi sang số định danh cá nhân mà không yêu cầu thủ tục bổ sung.
- Để hỗ trợ người dân kiểm tra tình trạng thông tin đăng ký thuế của mình, cơ quan thuế cung cấp nhiều kênh tra cứu như:
+ Cổng thông tin của Cục Thuế tại địa chỉ gdt.gov.vn
+ Cổng Thuế điện tử tại thuedientu.gdt.gov.vn, dichvucong.gdt.gov.vn hoặc qua ứng dụng icanhan, eTaxMobile.
Quy định mới về mã số thuế theo Luật Quản lý thuế 2025 như thế nào?
Căn cứ Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 đã có quy định mới về mã số thuế, cụ thể như sau:
(1) Mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.
(2) Mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025 là mã số của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác được cấp theo quy định của pháp luật.
(3) Mã số thuế của người nộp thuế không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 là mã số do cơ quan thuế cấp để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế lần đầu cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
(4) Mã số thuế của tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế khác thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(5) Mã số thuế được sử dụng như sau:
- Được ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong thực hiện các giao dịch kinh doanh, thực hiện thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
- Được sử dụng trong quản lý thuế; trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin về người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế.
Chính phủ quy định chi tiết khoản 5 Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025.
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];