Xử lý chi phí lãi vay trong trường hợp chia tách công ty như thế nào?

Võ Minh Thư 129 lượt xem
19:00 | 25/10/2025
Xử lý chi phí lãi vay trong trường hợp chia tách công ty theo Công văn 4610 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Xử lý chi phí lãi vay trong trường hợp chia tách công ty như thế nào?
  2. Cơ sở dữ liệu trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế gồm những gì?
  3. Cơ sở dữ liệu trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết của cơ quan thuế gồm những gì?

Xử lý chi phí lãi vay trong trường hợp chia tách công ty như thế nào?

Theo khoản 4 Điều 199 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về tách công ty như sau:

Tách công ty
…
4. Sau khi đăng ký doanh nghiệp, công ty bị tách và công ty được tách phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách, trừ trường hợp công ty bị tách, công ty được tách, chủ nợ, khách hàng và người lao động của công ty bị tách có thỏa thuận khác. Các công ty được tách đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp được phân chia theo nghị quyết, quyết định tách công ty.

Theo khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định về xác định chi phí để tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết như sau:

Xác định chi phí để tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
…
3. Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:
a) Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế;
b) Phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại điểm a khoản này được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản này. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ;
...

Đồng thời tại Công văn 4610/CT-KTr năm 2025 Tải về có hướng dẫn như sau:

Khi thực hiện tách Công ty thì Công ty được tách kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp được phân chia theo nghị quyết, quyết định tách công ty.

Trường hợp trước khi thực hiện tách, Công ty bị tách phát sinh khoản chi phí lãi vay không được trừ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo theo quy định tại Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, sau khi hoàn thành thủ tục tách Công ty theo quy định pháp luật, nếu tại nghị quyết, quyết định tách Công ty phân chia chi phí lãi vay không được trừ và chưa được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo cho Công ty được tách kế thừa thì Công ty được tách được chuyển chi phí lãi vay nêu trên sang kỳ tính theo tiếp theo trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP.

Thời gian được chuyển chi phí lãi vay không được trừ kể thừa nêu trên của Công ty được tách là thời gian còn được chuyển số chi phí lãi vay của Công ty bị tách theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP.

Xử lý chi phí lãi vay trong trường hợp chia tách công ty như thế nào?

Xử lý chi phí lãi vay trong trường hợp chia tách công ty như thế nào? (Hình từ Internet)

Cơ sở dữ liệu trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế gồm những gì?

Theo khoản 1 Điều 17 Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định cơ sở dữ liệu sử dụng trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế, bao gồm:

- Cơ sở dữ liệu thương mại là thông tin, số liệu tài chính, kinh tế được các tổ chức kinh doanh dữ liệu thu thập, tập hợp, chuẩn hóa, lưu trữ, cập nhật, cung cấp bằng các phần mềm hỗ trợ truy cập, quản lý với các công cụ, ứng dụng được lập trình sẵn, hỗ trợ tiện ích cho người sử dụng có thể tìm kiếm, truy cập và sử dụng dữ liệu tài chính, kinh tế của các doanh nghiệp trong và ngoài Việt Nam theo ngành nghề sản xuất kinh doanh, theo khu vực địa lý hoặc các tiêu chí tìm kiếm theo yêu cầu khác phục vụ mục đích so sánh, xác định đối tượng tương đồng trong kê khai và quản lý giá giao dịch liên kết;

- Thông tin dữ liệu của các doanh nghiệp được công bố công khai trên thị trường chứng khoán;

- Thông tin, dữ liệu công bố trên các sàn giao dịch hàng hóa, dịch vụ trong nước và quốc tế;

- Thông tin do các cơ quan bộ, ngành trong nước công bố công khai hoặc các nguồn chính thức khác.

Cơ sở dữ liệu trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết của cơ quan thuế gồm những gì?

Theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định cơ sở dữ liệu sử dụng trong quản lý giá giao dịch liên kết của Cơ quan thuế, bao gồm:

- Cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều này;

- Thông tin, dữ liệu trao đổi với các Cơ quan thuế đối tác theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định 132/2020/NĐ-CP;

- Thông tin do các cơ quan bộ, ngành trong nước cung cấp cho Cơ quan thuế;

- Cơ sở dữ liệu của Cơ quan thuế trong quản lý rủi ro.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất