Trường hợp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện có phải đóng thuế TNDN không?

Nguyễn Thị Hoa Vân 2,394 lượt xem
19:35 | 08/11/2025
Trường hợp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện có phải đóng thuế TNDN không? Cách xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp ra sao?
Nội dung chính
  1. Trường hợp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện có phải đóng thuế TNDN không?
  2. Các doanh nghiệp là đối tượng chịu thuế TNDN phải nộp thuế như thế nào?
  3. Cách xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp ra sao?

Trường hợp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện có phải đóng thuế TNDN không?

Tại khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định người nộp thuế TNDN bao gồm:

Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã;
d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
...

Căn cứ khoản Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:

Thu nhập chịu thuế
1. Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này.
...

Căn cứ theo khoản 12 và khoản 14 Điều 4 Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định thu nhập được miễn thuế như sau:

Thu nhập được miễn thuế
...
12. Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó đáp ứng tỷ lệ tối thiểu do Chính phủ quy định; phần thu nhập hình thành quỹ chung không chia, tài sản chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về hợp tác xã.
...
14. Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm:
a) Dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền ban hành;
b) Dịch vụ sự nghiệp công mà Nhà nước phải hỗ trợ, đảm bảo kinh phí hoạt động do chưa tính đủ chi phí cung cấp dịch vụ trong giá dịch vụ;
c) Dịch vụ sự nghiệp công tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
...

Như vậy, trường hợp các dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện quy định như sau:

- Đối với bệnh viện công lập hoặc đơn vị sự nghiệp công lập nếu thu nhập từ dịch vụ khám, chữa bệnh thuộc dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu như khám chữa bệnh bảo hiểm y tế, dịch vụ y tế cho đối tượng chính sách, hoặc tại địa bàn khó khăn được miễn thuế TNDN. Điều này áp dụng nếu dịch vụ sử dụng ngân sách nhà nước hoặc Nhà nước hỗ trợ kinh phí do chưa tính đủ chi phí vào giá dịch vụ theo khoản 14 Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

- Đối với cơ sở y tế xã hội hóa bao gồm bệnh viện tư nhân hoặc phần không chia lợi nhuận nếu phần thu nhập không chia từ hoạt động khám chữa bệnh được để lại đầu tư phát triển cơ sở như nâng cấp thiết bị y tế, được miễn thuế TNDN nếu đáp ứng tỷ lệ tối thiểu do Chính phủ quy định theo khoản 12 Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Lưu ý: Nếu bệnh viện có hoạt động kinh doanh thuần túy không thuộc sự nghiệp công hoặc xã hội hóa thì thu nhập từ khám chữa bệnh vẫn phải chịu thuế TNDN theo mức thuế suất thông thường là 20% hoặc 10% nếu đáp ứng đủ điều kiện ưu đãi theo Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Trường hợp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện có phải đóng thuế TNDN không?

Trường hợp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện có phải đóng thuế TNDN không? (HÌnh ảnh từ Internet)

Các doanh nghiệp là đối tượng chịu thuế TNDN phải nộp thuế như thế nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 phải nộp thuế TNDN như sau:

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam;

- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;

- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;

- Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

Cách xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp ra sao?

Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
1. Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Thu nhập khác bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;
d) Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;
đ) Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;
e) Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;
g) Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;
h) Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng;
i) Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;
k) Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
l) Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;
m) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài;
n) Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công;
o) Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này.
3. Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh.
...

Như vậy, thu nhập chịu thuế TNDN được xác định từ nhiều nguồn khác nhau, đơn cử:

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các thu nhập khác.

- Thu nhập khác có thể đến từ nhiều nguồn như chuyển nhượng vốn, bất động sản, dự án đầu tư, quyền sở hữu tài sản, lãi tiền gửi, cho vay vốn, và các khoản thu nhập khác được quy định cụ thể.

Đối với doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài, việc xác định thu nhập chịu thuế còn phụ thuộc vào Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có) hoặc chênh lệch thuế suất giữa nước sở tại và Việt Nam…

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hoa Vân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất