Tổng hợp chính sách miễn thuế TNDN mới nhất 2026 mà doanh nghiệp cần nắm?

Đoàn Trung Tiến 2,467 lượt xem
08:27 | 23/01/2026
Chính sách miễn thuế TNDN mới nhất 2026 mà doanh nghiệp cần nắm để thực hiện? Quyết toán thuế TNDN theo mã thủ tục hành chính nào?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp chính sách miễn thuế TNDN mới nhất 2026 mà doanh nghiệp cần nắm?
  2. Quyết toán thuế TNDN theo mã thủ tục hành chính nào?
  3. Hạn chót quyết toán thuế TNDN 2025 là ngày nào?

Tổng hợp chính sách miễn thuế TNDN mới nhất 2026 mà doanh nghiệp cần nắm?

Tính đến thời điểm 2026, đã có nhiều văn bản được ban hành và có hiệu lực quy định chính sách miễn thuế TNDN. Dưới đây là một số chính sách miễn thuế TNDN được tổng hợp tính đến năm 2026 cần lưu ý:

A. Chính sách miễn thuế theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025

Căn cứ tại Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định có 4 chính sách miễn thuế TNDN 2026, gồm:

(1) Miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo

Miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo đối với:

- Thu nhập của doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm.

- Thu nhập của doanh nghiệp thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định; giám định tư pháp; thuộc địa bàn ưu đãi thuế TNDN (địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khó khăn).

Trường hợp không thuộc địa bàn khó khăn được miễn thuế tối đa 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa 5 năm tiếp theo.

(2) Miễn thuế 02 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo

Áp dụng thuế suất 17% trong 10 năm; miễn thuế tối đa 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ dự án đầu tư mới thuộc ngành, nghề ưu đãi; thực hiện tại địa bàn khó khăn; hoặc tại khu kinh tế không thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn hoặc khó khăn.

(3) Kéo dài thời gian miễn, giảm thuế đối với dự án đầu tư đặc biệt

Dự án đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật Đầu tư. Chính phủ quy định chi tiết về thời gian thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký của các dự án quy định tại điểm này;, Thủ tướng Chính phủ quyết định kéo dài thời gian miễn thuế, giảm thuế tối đa không quá 1,5 lần thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại (1)

(4) Cách xác định thời điểm tính miễn, giảm thuế

Thời gian miễn, giảm thuế được tính từ năm đầu có thu nhập chịu thuế; nếu trong 3 năm đầu kể từ năm có doanh thu chưa phát sinh thu nhập chịu thuế thì tính từ năm thứ 4.

Trường hợp doanh nghiệp được cấp các loại Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi sau thời điểm phát sinh thu nhập thì thời gian miễn, giảm thuế tính từ năm được cấp; nếu chưa có thu nhập thì tính từ năm đầu có thu nhập, hoặc từ năm thứ 4 kể từ năm cấp nếu 3 năm đầu không có thu nhập chịu thuế.

Trường hợp được cấp nhiều lần thì áp dụng theo lần cấp đầu tiên.

B. Quy định về mức miễn thuế đối với doanh nghiệp hình thành từ hộ kinh doanh

Căn cứ khoản 4 Điều 21 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định doanh nghiệp thành lập mới từ hộ kinh doanh (bao gồm cá nhân kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp) có tổng doanh thu năm không quá 50 tỷ đồng được miễn thuế TNDN 02 năm liên tục, kể từ khi có thu nhập chịu thuế.

(1) Cách xác định thời gian miễn thuế

- Thời gian miễn thuế tính từ năm có thu nhập chịu thuế.

- Trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn thuế được tính từ năm thứ 04.

- Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên của doanh nghiệp có thời gian sản xuất, kinh doanh được miễn thuế dưới 12 tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng miễn thuế ngay kỳ tính thuế đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thời gian miễn thuế vào kỳ tính thuế tiếp theo thì phải xác định số thuế phải nộp của kỳ tính thuế đầu tiên để nộp ngân sách nhà nước theo quy định;

(2) Ưu đãi sau thời gian miễn thuế

Sau khi hết thời gian miễn thuế, nếu doanh nghiệp có dự án thuộc ngành, nghề hoặc địa bàn ưu đãi thì tiếp tục được hưởng thuế suất ưu đãi và miễn, giảm thuế theo quy định chung tại Mục 1.

Hết thời gian miễn thuế và thời gian hưởng ưu đãi thuế, doanh nghiệp thực hiện mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.

(3) Điều kiện và hạn chế áp dụng

Hộ, cá nhân kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp phải:

- Đã đăng ký và hoạt động hợp pháp.

- Có thời gian kinh doanh liên tục tối thiểu 12 tháng trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

- Ưu đãi chỉ áp dụng cho doanh nghiệp đăng ký lần đầu, không áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.

C. Chính sách miễn thuế theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP

Căn cứ khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định chính sách miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 3 năm đầu thành lập, như sau:

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế TNDN trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

- Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước ngày 17/05/2025 mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại.

Lưu ý: Không phải cứ thành lập từ năm 2025 mới được miễn thuế. Quan trọng là tính đến năm 2025, doanh nghiệp còn hay không còn thời gian trong “03 năm đầu thành lập”.

Như vậy, doanh nghiệp căn cứ vào năm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu để xác định thời gian miễn thuế, cụ thể:

+ Nếu đến kỳ tính thuế năm 2025, doanh nghiệp chưa hết 03 năm đầu thành lập thì được miễn thuế TNDN cho thời gian còn lại.

+ Nếu 03 năm đầu thành lập đã kết thúc trước năm 2025 thì không thuộc đối tượng được miễn thuế TNDN theo chính sách này.

Trên đây là nội dung "Tổng hợp chính sách miễn thuế TNDN mới nhất 2026 mà doanh nghiệp cần nắm?".

Xem thêm:

>>> Tổng hợp điểm mới Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126/2020 hướng dẫn Luật Quản lý thuế?

>>> Bảng so sánh Nghị định 373 và Nghị định 126 hướng dẫn Luật Quản lý thuế chi tiết?

>>> Cập nhật tiêu chí khai thuế theo quý đối với thuế GTGT, thuế TNCN từ 14/02/2026 theo Nghị định 373?

>>> Hướng dẫn các bước nộp tờ khai thuế GTGT bổ sung trên dichvucong gdt gov mới nhất?

>>> Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc từ 1/1/2026 theo Công văn 561/TPHCM-QLDN3?

>>> Cách xử lý lỗi nộp tờ khai thuế qua mạng?

Tổng hợp chính sách miễn thuế TNDN mới nhất 2026 mà doanh nghiệp cần nắm?

Tổng hợp chính sách miễn thuế TNDN mới nhất 2026 mà doanh nghiệp cần nắm? (Hình từ Internet)

Quyết toán thuế TNDN theo mã thủ tục hành chính nào?

Căn cứ Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025 công bố Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:

Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể:
1. Lĩnh vực hải quan: 225 thủ tục hành chính.
2. Lĩnh vực thuế: 219 thủ tục hành chính.
3. Lĩnh vực chứng khoán: 104 thủ tục hành chính.
4. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể: 95 thủ tục hành chính.
5. Lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam: 58 thủ tục hành chính.
6. Lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm: 38 thủ tục hành chính.
7. Lĩnh vực quản lý nợ và kinh tế đối ngoại: 30 thủ tục hành chính.
8. Lĩnh vực kế toán, kiểm toán: 28 thủ tục hành chính.
9. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp nhà nước: 27 thủ tục hành chính.
10. Lĩnh vực bảo hiểm xã hội: 25 thủ tục hành chính.
11. Lĩnh vực quản lý đấu thầu: 16 thủ tục hành chính.
...

Theo quy định trên, đối với lĩnh vực thuế sẽ có 219 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

Đồng thời tại Danh mục mã thủ tục hành chính về thuế Tải về và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Cục thuế; dưới đây là tổng hợp mã thủ tục hành chính khai quyết toán thuế TNDN 2025 gồm:

(1) Mã thủ tục hành chính 1.008328

Khai quyết toán thuế TNDN đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên (trừ Lô 09.1):


(2) Mã thủ tục hành chính 1.008554

Khai quyết toán thuế tài nguyên/ Khai quyết toán phụ thu/ Khai quyết toán thuế TNDN của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1


(3) Mã thủ tục hành chính 1.008337

Khai quyết toán thuế TNDN đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu

(4) Mã thủ tục hành chính 1.010948

(5) Mã thủ tục hành chính 1.008346

Hạn chót quyết toán thuế TNDN 2025 là ngày nào?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về thời hạn quyết toán thuế TNDN 2025 như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
...
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
…

Theo đó, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế cụ thể là tờ khai quyết toán thuế TNDN là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính (nếu công ty có kỳ kế toán khác năm dương lịch). Nếu hạn cuối trùng ngày nghỉ, thời hạn sẽ được tính vào ngày làm việc tiếp theo.

Như vậy, hạn cuối quyết toán thuế TNDN 2025 phải thực hiện trước ngày 31/03/2026 (Thứ Ba).

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất