Thủ tục hộ kinh doanh chuyển đổi sang doanh nghiệp như thế nào?
Vừa qua, tại Trang thông tin Thuế TP Hà Nội đã hướng dẫn thủ tục hộ kinh doanh chuyển đổi sang doanh nghiệp doanh nghiệp cụ thể như sau:
Khi hộ kinh doanh muốn chuyển đổi sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp thì cần thực hiện thủ tục chuyển đổi quy định tại Điều 27 Nghị định 168/2025/NĐ-CP như sau:
(1) Địa điểm đăng ký: Hộ kinh doanh nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở chính (có thể nộp trực tuyến trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp)
(2) Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh
Tùy loại hình doanh nghiệp mà HKD lựa chọn chuyển đổi, hồ sơ bao gồm:
(i) Doanh nghiệp tư nhân
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân (Trừ trường hợp kê khai số định danh cá nhân).
(ii) Công ty hợp danh
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Điều lệ công ty.
- Danh sách thành viên; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có)
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân/tổ chức tham gia (trừ trường hợp kê khai số định danh cá nhân).
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có)
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
(iii) Công ty trách nhiệm hữu hạn (một thành viên hoặc hai thành viên trở lên)
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Điều lệ công ty.
- Danh sách thành viên; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân/tổ chức tham gia (trừ trường hợp kê khai số định danh cá nhân).
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có)
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
(iv) Công ty cổ phần
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Điều lệ công ty.
- Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân/tổ chức tham gia (trừ trường hợp kê khai số định danh cá nhân).
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có)
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
Trường hợp doanh nghiệp được chuyển đổi từ hộ kinh doanh có nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư thì hồ sơ phải có bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
(3) Thời hạn
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông tin về việc thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở
(4) Chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh sau khi chuyển đổi
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã sẽ:
- Gửi thông tin về việc chấm dứt hộ kinh doanh cho Cơ quan thuế.
- Đăng thông báo về việc hộ kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Cập nhật trạng thái pháp lý của hộ kinh doanh sang “đang làm thủ tục chấm dứt”.
Sau khi Cơ quan thuế xác nhận hộ kinh doanh đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, cơ quan này gửi thông tin lại cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
Theo quy định tại Điều 27 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được xác nhận từ cơ quan thuế, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã sẽ Chuyển trạng thái pháp lý của hộ kinh doanh thành “đã chấm dứt hoạt động” trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký hộ kinh doanh.
(5) Kết quả pháp lý
- Hộ kinh doanh cũ được chấm dứt ngay khi nhận doanh nghiệp mới;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
(6) Các bước thực hiện
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp theo loại hình lựa chọn.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính (có thể nộp trực tuyến trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp).
Bước 3: Cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu hồ sơ hợp lệ).
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 5 – 7 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ
Hồ sơ hợp lệ, Cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho hộ kinh doanh chuyển đổi.
Hồ sơ không hợp lệ, Cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do để doanh nghiệp chỉnh sửa hồ sơ và nộp lại từ đầu.
Bước 4: Theo quy định tại Điều 27 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, trong 02 ngày làm việc kể từ khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông tin để chấm dứt hộ kinh doanh.
Bước 5: Đăng tải thông tin đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Bước 6: Thực hiện thủ tục về thuế, khắc dấu và công bố mẫu dấu (nếu có).
(7) Những lưu ý khi chuyển đổi hộ kinh doanh lên doanh nghiệp
Doanh nghiệp sẽ được cấp mã số mới theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
Mã số thuế của người đại diện hộ kinh doanh, đại diện hộ gia đình, mã số thuế của cá nhân không bị chẩm dứt hiệu lực và tiếp tục được sử dụng để thực hiện các nghĩa vụ thuế khác của cá nhân đó.
Hộ kinh doanh phải hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc có văn bản gửi cơ quan thuế cam kết doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đồi từ hộ kinh doanh kế thừa toàn bộ nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Việc chuyển đổi từ hộ kinh doanh lên doanh nghiệp không chỉ giúp NNT hoạt động kinh doanh trong khuôn khổ pháp lý chặt chẽ hơn, mà còn mở ra cơ hội mở rộng quy mô, tiếp cận vốn, nâng cao uy tín và phát triển bền vững. Thủ tục chuyển đổi dù gồm nhiều bước nhưng đều được quy định rõ ràng, minh bạch và cơ quan thuế luôn sẵn sàng hỗ trợ trong suốt quá trình thực hiện.
Vì vậy, các hộ kinh doanh nên chủ động rà soát hồ sơ, lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp với quy mô và định hướng của mình, từ đó tận dụng tốt các chính sách hỗ trợ hiện hành để chuyển đổi thuận lợi, nhanh chóng và hiệu quả.
Đây là bước đi cần thiết để nâng tầm hoạt động kinh doanh trong bối cảnh thị trường ngày càng chuyên nghiệp và cạnh tranh cao.

Thủ tục hộ kinh doanh chuyển đổi sang doanh nghiệp như thế nào? (Hình từ Internet)
Mức thuế TNDN hiện nay là bao nhiêu?
Theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về mức thuế TNDN hiện nay cụ thể như sau:
(1) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các Mục (2), (3), (4) và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
(2) Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
(3) Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại Mục (2), (3) là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.
(4) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
- Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
- Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.
Công thức tính thuế TNDN hiện nay được quy định như thế nào?
Theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định công thức tính thuế TNDN cụ thể như sau:
(1) Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:
Thu nhập tính thuế | = | Thu nhập chịu thuế | - | Thu nhập được miễn thuế | + | Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định |
(2) Thu nhập chịu thuế quy định tại Mục (1) được xác định như sau:
Thu nhập chịu thuế | = | Doanh thu | - | Các khoản chi được trừ | + | Các khoản thu nhập khác (kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam) |
Lưu ý:
Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Trường hợp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn (trừ thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư không bù trừ với thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế).
Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.
Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ lỗ, lãi với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];