Thông tư 59/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư về thuế sử dụng đất nông nghiệp?

Đoàn Trung Tiến 679 lượt xem
10:05 | 01/07/2025
Đã có Thông tư 59/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư về thuế sử dụng đất nông nghiệp? Thời hạn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp có giống nhau không?
Nội dung chính
  1. Thông tư 59/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư về thuế sử dụng đất nông nghiệp?
  2. Thời hạn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp và thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có giống nhau không?
  3. Cơ quan thuế có được công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế không?

Thông tư 59/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư về thuế sử dụng đất nông nghiệp?

Vừa qua, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 59/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về thuế sử dụng đất nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

>>> Xem chi tiết Thông tư 59/2025/TT-BTC: Tải về

Theo đó, tại Điều 4 Thông tư 59/2025/TT-BTC quy định về Điều khoản thi hành của Thông tư 59 như sau:

(1) Thông tư 59/2025/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

(2) Thông tư 59/2025/TT-BTC bãi bỏ toàn bộ Thông tư 21-TC/TCT năm 1994 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn sử dụng đất nông nghiệp.

(3) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan thực hiện theo quy định tại Thông tư 59/2025/TT-BTC.

(4) Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư 59/2025/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

(5) Trường hợp trong quá trình sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước mà tên gọi của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tại Thông tư 59/2025/TT-BTC có sự thay đổi thì thực hiện theo tến gọi mới của cơ quan, tổ chức được tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tương ứng.

(6) Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để phối hợp xủ lý.

Trên đây là một phần nội dung của Thông tư 59/2025/TT-BTC.

Đã có Thông tư 59/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư về thuế sử dụng đất nông nghiệp?

Đã có Thông tư 59/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư về thuế sử dụng đất nông nghiệp?

Thời hạn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp và thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có giống nhau không?

Căn cứ khoản 1 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Thời hạn nộp thuế đối với các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tiền sử dụng khu vực biển, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài
1. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
a) Thời hạn nộp thuế lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của cơ quan thuế.
Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp một lần trong năm chậm nhất là ngày 31 tháng 10.
b) Thời hạn nộp tiền thuế chênh lệch theo xác định của người nộp thuế tại Tờ khai tổng hợp chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.
c) Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp
a) Thời hạn nộp thuế lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp của cơ quan thuế.
b) Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế được chọn nộp tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp một lần hoặc hai lần trong năm. Trường hợp người nộp thuế chọn nộp thuế một lần trong năm thì thời hạn nộp thuế là ngày 31 tháng 5.
Trường hợp người nộp thuế chọn nộp thuế hai lần trong năm thì thời hạn nộp thuế cho từng kỳ như sau: kỳ thứ nhất nộp 50% chậm nhất là ngày 31 tháng 5; kỳ thứ hai nộp đủ phần còn lại chậm nhất là ngày 31 tháng 10.
c) Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.
d) Trường hợp địa phương có mùa vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp không trùng với thời hạn nộp thuế quy định tại khoản này thì cơ quan thuế được phép lùi thời hạn nộp thuế không quá 60 ngày so với thời hạn quy định tại khoản này.

Theo quy định trên thì thời hạn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp khác nhau ở một số điểm như sau:

Thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Thời hạn nộp huế sử dụng đất nông nghiệp

Từ năm hai trở đi:

Người nộp thuế nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp một lần trong năm chậm nhất là ngày 31 tháng 10.

Từ năm hai trở đi:

Người nộp thuế được chọn nộp tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp một lần hoặc hai lần trong năm

+ Trường hợp người nộp thuế chọn nộp thuế một lần trong năm thì thời hạn nộp thuế là ngày 31 tháng 5.

+ Trường hợp người nộp thuế chọn nộp thuế hai lần trong năm thì thời hạn nộp thuế cho từng kỳ như sau: kỳ thứ nhất nộp 50% chậm nhất là ngày 31 tháng 5; kỳ thứ hai nộp đủ phần còn lại chậm nhất là ngày 31 tháng 10.

Thời hạn nộp tiền thuế chênh lệch theo xác định của người nộp thuế tại Tờ khai tổng hợp chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

Trường hợp địa phương có mùa vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp không trùng với thời hạn nộp thuế quy định tại khoản này thì cơ quan thuế được phép lùi thời hạn nộp thuế không quá 60 ngày so với thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

Như vậy, có thể thấy thời hạn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp và thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là khác nhau.

Cơ quan thuế có được công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế không?

Căn cứ khoản 1 Điều 35 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về việc công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế.

Theo đó, cơ quan thuế được phép công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế trong các trường hợp sau:

(1) Người nộp thuế ngừng hoạt động, đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 01).

(2) Người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 03).

(3) Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh (trạng thái 05).

(4) Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06).

(5) Người nộp thuế khôi phục mã số thuế.

(6) Người nộp thuế có vi phạm pháp luật về đăng ký thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất