- Thông tư 105/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 02/2024/TT-BTC mức thu chi phí thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu?
- Thành viên tổ chuyên gia trong đấu thầu cần có tối thiểu bao nhiêu năm kinh nghiệm chuyên môn?
- Đối tượng nào không bắt buộc phải có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu?
Thông tư 105/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 02/2024/TT-BTC mức thu chi phí thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu?
Ngày 31/10/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 105/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT quy định hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và thi, cấp, thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.
Tải về Thông tư 105/2025/TT-BTC
Theo đó, tại Điều 28 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12 Điều 1 Thông tư 105/2025/TT-BTC quy định mức thu chi phí thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu như sau:
(1) Mức thu chi phí thi nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT tối đa là 800.000 đồng/thí sinh/kỳ thi.
(2) Mức thu chi phí cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu đối với trường hợp quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 7 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT là 100.000 đồng/lần.
(3) Không thu chi phí cấp chứng chỉ do thay đổi thông tin đối với trường hợp thông tin trên chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu bị sai hoặc không thống nhất với thông tin thí sinh đã đăng ký trên Hệ thống. Trường hợp cá nhân cần điều chỉnh thông tin so với thông tin đã đăng ký và được cấp chứng chỉ thì cá nhân thực hiện đăng ký cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT.
(4) Mức thu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 28 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng phải nộp theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Thuế giá trị gia tăng 2024. Trường hợp cần điều chỉnh mức thu chi phíquy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 28 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT để phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu thực tiễn công tác tổ chức thi, Cục Quản lý đấu thầu trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định.

Thông tư 105/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 02/2024/TT-BTC mức thu chi phí thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu? (Hình từ Internet)
Thành viên tổ chuyên gia trong đấu thầu cần có tối thiểu bao nhiêu năm kinh nghiệm chuyên môn?
Căn cứ tại Điều 21 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh nghiệm đối với tổ chuyên gia trong lĩnh vực đấu thầu như sau:
Điều kiện năng lực, kinh nghiệm đối với tổ chuyên gia, tổ thẩm định
1. Thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định phải đáp ứng yêu cầu sau đây:
a) Có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Tốt nghiệp đại học trở lên; đối với gói thầu thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng, giáo dục, chủ đầu tư quyết định lựa chọn thành viên tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định bảo đảm có năng lực thực hiện công việc được giao;
c) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
d) Có tối thiểu 03 năm công tác thuộc một trong các lĩnh vực liên quan đến nội dung pháp lý, kỹ thuật, tài chính của gói thầu: có kinh nghiệm hoặc thực hiện các nội dung liên quan đến kỹ thuật nêu trong hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc các công việc về tài chính hoặc các công việc về pháp lý.
...
Như vậy, theo quy định một trong những điều kiện để trở thành thành viên tổ chuyên gia là phải có tối thiểu 03 năm công tác thuộc một trong các lĩnh vực liên quan đến nội dung pháp lý, kỹ thuật, tài chính của gói thầu: có kinh nghiệm hoặc thực hiện các nội dung liên quan đến kỹ thuật nêu trong hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc các công việc về tài chính hoặc các công việc về pháp lý.
Đối tượng nào không bắt buộc phải có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu?
Căn cứ theo Điều 21 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định điều kiện năng lực, kinh nghiệm đối với tổ chuyên gia, tổ thẩm định như sau:
Điều kiện năng lực, kinh nghiệm đối với tổ chuyên gia, tổ thẩm định
1. Thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định phải đáp ứng yêu cầu sau đây:
a) Có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Tốt nghiệp đại học trở lên; đối với gói thầu thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng, giáo dục, chủ đầu tư quyết định lựa chọn thành viên tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định bảo đảm có năng lực thực hiện công việc được giao;
c) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
d) Có tối thiểu 03 năm công tác thuộc một trong các lĩnh vực liên quan đến nội dung pháp lý, kỹ thuật, tài chính của gói thầu: có kinh nghiệm hoặc thực hiện các nội dung liên quan đến kỹ thuật nêu trong hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc các công việc về tài chính hoặc các công việc về pháp lý.
2. Đối với gói thầu thuộc dự án khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; dự án ứng dụng công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, ứng dụng công nghệ mới theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ, chủ đầu tư quyết định lựa chọn thành viên tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định bảo đảm có năng lực thực hiện công việc được giao mà không bắt buộc phải đáp ứng yêu cầu tại điểm a và điểm d khoản 1 Điều này, trừ trường hợp thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định là tư vấn cá nhân hoặc cá nhân thuộc tổ chức tư vấn đấu thầu.
Trường hợp cần ý kiến của chuyên gia chuyên ngành thì các chuyên gia này không bắt buộc có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.
3. Đối với lĩnh vực y tế, trường hợp chủ đầu tư không có nhân sự đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này thì được huy động, giao việc cho các nhân sự thuộc quyền quản lý hoặc mời các cán bộ thuộc Sở Y tế, Bộ Y tế và các chuyên gia trong lĩnh vực y tế tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định mà không phải đáp ứng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này hoặc thuê đơn vị tư vấn. Việc tổ chức lựa chọn nhà thầu phải đáp ứng mục tiêu của công tác đấu thầu là cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình.
Như vậy, theo quy định các đối tượng không bắt buộc phải có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu gồm:
- Thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định đối với gói thầu thuộc dự án khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo; dự án ứng dụng công nghệ cao; dự án ứng dụng công nghệ mới (trừ trường hợp thành viên là tư vấn cá nhân hoặc cá nhân thuộc tổ chức tư vấn đấu thầu). Chuyên gia chuyên ngành được mời để lấy ý kiến (trong trường hợp cần ý kiến của chuyên gia).
- Đối với lĩnh vực y tế, các nhân sự được huy động, cán bộ thuộc Sở Y tế, Bộ Y tế và các chuyên gia y tế tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định cũng không bắt buộc có chứng chỉ đấu thầu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];