Thay đổi về miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ theo Luật Thuế TNCN 2025 như thế nào?

Phùng Hải Yến 311 lượt xem
18:40 | 22/06/2026
Thay đổi về miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ theo Luật Thuế TNCN 2025 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thay đổi về miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ theo Luật Thuế TNCN 2025 như thế nào?
  2. Căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công?
  3. Những khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công nào thuộc đối tượng chịu thuế?

Thay đổi về miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ theo Luật Thuế TNCN 2025 như thế nào?

Căn cứ khoản 9 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định thu nhập được miễn thuế gồm:

Thu nhập được miễn thuế
1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.
3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
5. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
6. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
7. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
8. Thu nhập từ kiều hối.
9. Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.
...

Như vậy, đối với khoản tiền làm thêm giờ không phải nộp thuế TNCN nhưng chỉ được miễn thuế đối với phần thu nhập được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày.

Tuy nhiên, các quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân cư trú theo Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 đã có hiệu lực từ 01/01/2026. Tại Điều 29 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:

Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Theo đó, tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 có quy định về tiền lương làm thêm giờ như sau:

Thu nhập được miễn thuế
1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.
3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
6. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
7. Thu nhập từ kiều hối.
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
...

Do đó, theo quy định của Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 thay đổi quy định tiền lương làm thêm giờ sẽ được miễn thuế TNCN toàn bộ so với quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 chỉ miễn thuế TNCN tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày.

Thay đổi về miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ theo Luật Thuế TNCN 2025 như thế nào?

Thay đổi về miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ theo Luật Thuế TNCN 2025 như thế nào?

Căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công?

(1) Đối với cá nhân cư trú:

Theo Điều 8 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 quy định căn cứ tính thuế như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

= Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

(*) Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế - (BHXH + BHYT + BHTN + bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc + khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội + mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện + bảo hiểm nhân thọ + các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025).

(*) Thuế suất căn cứ dựa trên Biểu thuế lũy tiến tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

(2) Đối với cá nhân không cư trú:

Hiện nay, căn cứ tính thuế TNCN được quy định tại Điều 21 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 đối với cá nhân không cư trú có hiệu lực từ 01/7/2026 được quy định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.

Căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân không cư trú được xác định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú = tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam x thuế suất (20%).

Những khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công nào thuộc đối tượng chịu thuế?

Tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 quy định các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc đối tượng chịu thuế như sau:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất