Tải mẫu Tờ khai đề nghị cấp thị thực Việt Nam NA1 TT70/2026? Cách ghi mẫu đề nghị cấp thị thực Việt Nam NA1 ra sao?

00:20 | 08/09/2026
Tải mẫu Tờ khai đề nghị cấp thị thực Việt Nam NA1 TT70/2026? Cách ghi mẫu đề nghị cấp thị thực Việt Nam NA1 ra sao?
Nội dung chính
  1. Tải mẫu Tờ khai đề nghị cấp thị thực Việt Nam NA1 TT70/2026 tại đâu?
  2. Hướng dẫn điền Tờ khai đề nghị cấp thị thực Việt Nam NA1?
  3. Nợ thuế có bị tạm hoãn xuất cảnh không?

Tải mẫu Tờ khai đề nghị cấp thị thực Việt Nam NA1 TT70/2026 tại đâu?

Tờ khai đề nghị cấp thị thực Việt Nam (NA1) ban hành kèm theo Thông tư 70/2026/TT-BCA áp dụng từ 01/07/2026

Tờ khai đề nghị cấp thị thực Việt Nam (NA1) có dạng như sau:

Tải mẫu Tờ khai đề nghị cấp thị thực Việt Nam (NA1)

Hướng dẫn điền Tờ khai đề nghị cấp thị thực Việt Nam NA1?

1. Họ tên:

Ghi họ và tên của người đề nghị cấp thị thực bằng chữ in hoa, đúng theo thông tin trên hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.

2. Giới tính:

Chọn Nam hoặc Nữ theo giới tính của người đề nghị cấp thị thực.

3. Sinh ngày:

Ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh theo hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế.

4. Nơi sinh:

Ghi nơi sinh của người đề nghị cấp thị thực theo thông tin trên giấy tờ nhân thân.

5. Quốc tịch gốc:

Ghi quốc tịch của người đề nghị tại thời điểm sinh.

6. Quốc tịch hiện nay:

Ghi quốc tịch hiện tại của người đề nghị cấp thị thực. Trường hợp có thay đổi quốc tịch thì ghi quốc tịch đang có tại thời điểm làm tờ khai.

7. Tôn giáo:

Ghi tôn giáo của người đề nghị cấp thị thực.

8. Nghề nghiệp:

Ghi nghề nghiệp hiện tại của người đề nghị cấp thị thực.

9. Nơi làm việc:

Ghi tên cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp nơi đang làm việc và địa chỉ của nơi làm việc.

10. Địa chỉ thường trú:

Ghi đầy đủ địa chỉ thường trú của người đề nghị cấp thị thực. Tại dòng Số điện thoại/Email, ghi số điện thoại và địa chỉ email để liên hệ.

11. Thân nhân:

Ghi thông tin về bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột (nếu có). Với từng người, ghi rõ quan hệ với người đề nghị, họ tên bằng chữ in hoa, giới tính, ngày tháng năm sinh, quốc tịch và địa chỉ thường trú.

12. Hộ chiếu/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế số:

Ghi số hộ chiếu hoặc số giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế. Tiếp đó ghi loại giấy tờ, cơ quan cấp và ngày hết hạn. Loại hộ chiếu ghi rõ hộ chiếu phổ thông, hộ chiếu công vụ hoặc hộ chiếu ngoại giao; nếu sử dụng giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế thì ghi rõ tên loại giấy tờ đó.

13. Ngày nhập cảnh Việt Nam gần nhất (nếu có):

Nếu trước đây đã từng nhập cảnh Việt Nam thì ghi ngày nhập cảnh gần nhất. Nếu chưa từng nhập cảnh Việt Nam thì không có thông tin để khai tại mục này.

14. Dự kiến nhập cảnh Việt Nam ngày...; tạm trú ở Việt Nam... ngày:

Ghi ngày dự kiến nhập cảnh Việt Nam và số ngày dự kiến tạm trú tại Việt Nam.

15. Mục đích nhập cảnh:

Ghi mục đích dự kiến nhập cảnh Việt Nam, chẳng hạn như du lịch, thăm thân, công tác, làm việc... tùy trường hợp thực tế. Mẫu chỉ yêu cầu khai mục đích nhập cảnh, vì vậy nội dung khai phải phù hợp với mục đích thực tế của chuyến đi.

16. Dự kiến địa chỉ tạm trú ở Việt Nam:

Ghi địa chỉ nơi dự kiến lưu trú tại Việt Nam trong thời gian nhập cảnh, chẳng hạn địa chỉ khách sạn, nhà người thân hoặc nơi ở dự kiến khác.

17. Cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh:

Nếu có cơ quan, tổ chức tại Việt Nam mời, bảo lãnh thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ.

Nếu là cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh thì ghi họ tên, địa chỉ và mối quan hệ của người đó với người đề nghị cấp thị thực.

18. Trẻ em dưới 14 tuổi đi cùng hộ chiếu (nếu có):

Nếu có trẻ em dưới 14 tuổi đi cùng và được ghi chung trong hộ chiếu thì ghi thông tin của từng trẻ, gồm số thứ tự, họ tên bằng chữ in hoa, giới tính và ngày tháng năm sinh.

19. Đề nghị cấp thị thực:

Chọn hình thức thị thực một lần hoặc nhiều lần. Sau đó ghi thời gian đề nghị cấp thị thực, gồm từ ngày và đến ngày.

20. Đề nghị khác liên quan việc cấp thị thực (nếu có):

Ghi các yêu cầu khác liên quan đến việc cấp thị thực nếu người đề nghị có nhu cầu. Nếu không có yêu cầu khác thì có thể để trống.

Ký và ghi rõ họ tên

Sau khi hoàn thành các nội dung trên, người đề nghị phải cam đoan những nội dung đã khai là đúng sự thật, ghi địa điểm, ngày, tháng, năm làm tờ khai và ký, ghi rõ họ tên tại phần “Người đề nghị”.

Ghi chú/Notes:

(1) Mỗi người khai 01 bản kèm hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc nộp trực tiếp tại đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu quốc tế nơi nhận thị thực. Submit in person or via portal service one completed application form enclosed with passport or International Travel Document at the Vietnamese Diplomatic Mission abroad or in person at the international border checkpoint immigration office where the visa is issued.

(2) Kèm 02 ảnh mới chụp, cỡ 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, không đội mũ, không đeo kính, trang phục lịch sự. (01 ảnh dán vào tờ khai, 01 ảnh để rời).

Enclose 2 recently taken photos in 4cm x 6cm size, with white background, face looking straight, no hat, no glasses, polite clothes (one on the form and the other separate).

(3) Theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014, năm 2025): “Trên lãnh thổ Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chỉ công nhận quốc tịch Việt Nam đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài trong quan hệ với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.”. Theo quy định của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 (sửa đổi, bổ sung năm 2023, năm 2025), công dân Việt Nam có nghĩa vụ: “Sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp để xuất cảnh, nhập cảnh.”.

According to the provisions of Law on Vietnamese Nationality 2008 (amended and supplemented in 2014 and 2025) “Within the territory of Vietnam, the State of the Socialist Republic of Vietnam only recognizes Vietnamese nationality for Vietnamese citizens who also hold foreign nationality in relation to the competent authorities of Vietnam, except in cases where international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a party provide otherwise.”. According to the provisions of Law on entry and exit of Vietnamese citizens 2019 (amended and supplemented in 2023 and 2025), Vietnamese citizens have obligations: “Use entry and exit documents issued by competent agencies of Vietnam to make entry and exit.”.

(4) Ghi rõ bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột (nếu có).

State clearly the information about parents, spouse, children and siblings (if any).

(5) Ghi rõ loại hộ chiếu phổ thông, công vụ, ngoại giao hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.

Specify type of passport whether it is Ordinary, Official or Diplomatic or specify name of the International Travel Document.

Tải mẫu Tờ khai đề nghị cấp thị thực Việt Nam NA1 TT70/2026? Cách ghi mẫu đề nghị cấp thị thực Việt Nam NA1 ra sao?

Tải mẫu Tờ khai đề nghị cấp thị thực Việt Nam NA1 TT70/2026? Cách ghi mẫu đề nghị cấp thị thực Việt Nam NA1 ra sao?

Nợ thuế có bị tạm hoãn xuất cảnh không?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 49/2025/NĐ-CP quy định các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế cụ thể như sau:

(1) Đối với cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh có:

- Số tiền thuế nợ: từ 50 triệu đồng trở lên

- Thời gian nợ: quá thời hạn nộp theo quy định trên 120 ngày

(2) Đối với cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:

- Số tiền thuế nợ: Từ 500 triệu đồng trở lên

- Thời gian nợ: quá thời hạn nộp theo quy định trên 120 ngày

(3) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:

- Không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định

- Sau thời gian 30 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

(4) Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài: trước khi xuất cảnh từ Việt Nam có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất