Số điện thoại Sở Nội vụ 34 tỉnh thành?
Dưới đây là tổng hợp số điện thoại của 34 Sở Nội vụ thuộc 34 tỉnh thành sau sáp nhập hiện nay:
STT | Tỉnh, thành phố | Địa chỉ trụ sở Sở Nội vụ | Số điện thoại | |
1 | An Giang | Cơ sở 1: Số 09 Mạc Đĩnh Chi, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang Cơ sở 2: Số 249 Nguyễn Trung Trực, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang | 02973.866398 | |
2 | Bắc Ninh | Tầng 2-3-4-5 Nhà A, Khu liên cơ quan tỉnh Bắc Ninh, Quảng trường 3/2, phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh | 02043.854.350 | |
3 | Cà Mau | số 91-93 đường Lý Thường Kiệt, Phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau | (0290) 3831.603 | |
4 | Cao Bằng | Tầng 7, 8, 9, tòa B, Trụ sở làm việc các sở, ban, ngành tỉnh Cao Bằng, khu đô thị mới, phường Thục Phán, tỉnh Cao Bằng | 0206.3852.422 | |
5 | Cần Thơ | 51 Lý Tự Trọng, Phường Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ | 0292.3820.715 | |
6 | Đà Nẵng | Tầng 9, 10, 19 Trung tâm hành chính thành phố Đà Nẵng, 24 Trần Phú, Phường Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng | 0236.3821253 | |
7 | Đắk Lắk | Số 23, Trường Chinh, Phường Buôn ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk | 0262.8555553 | |
8 | Điện Biên | Thôn Thanh Xuân, xã Thanh Nưa, tỉnh Điện Biên | 0215.3.830.783 | |
9 | Đồng Nai | Số 108, đường Hà Huy Giáp, phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai | 02513.941320 | |
10 | Đồng Tháp | Số 375-379 đường Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp | 0273. 3873110 | |
11 | Gia Lai | 180 Tăng Bạt Hổ, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | (0256) 3822603 | |
12 | Hà Nội | 18B Lê Thánh Tông, Phường Cửa Nam, Thành phố Hà Nội | 0243.933.5176 | |
13 | Hà Tĩnh | Số 187, đường Nguyễn Huy Tự, phường Thành Sen, Hà Tĩnh | 0393.856.628 | |
14 | Hải Phòng | - Trụ Sở số 1: Tòa J - 5 Trung tâm Chính trị - Hành chính, Khu đô thị Bắc sông Cấm, phường Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng - Trụ Sở số 2: Tòa I - 6 Trung tâm Chính trị - Hành chính, Khu đô thị Bắc sông Cấm, phường Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. | 08031289 | |
15 | Thành phố Huế | 18 Nguyễn Sinh Sắc, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế | 02343897088 | |
16 | Hưng Yên | Trụ sở chính: Số 6 Đường Chùa Chuông, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên Cơ sở 2: Số 8 đường Lê Lơi, phường Thái Bình, tỉnh Hưng Yên Cơ sở 3: Số 19 đường Lê Lơi, phường Thái Bình, tỉnh Hưng Yên | 02213863434 | |
17 | Khánh Hòa | 05 Pasteur - Nha Trang - Khánh Hòa | (84 258) 3827095 / 3812463 | |
18 | Lai Châu | Tầng 1, 2 nhà D khu Trung tâm Hành chính - Chính trị tỉnh Lai Châu, Phường Tân Phong, Tỉnh Lai Châu | 02133.798.983 | |
19 | Lạng Sơn | Số 4 đường Quang Trung, Phường Chi Lăng, Tỉnh Lạng Sơn | 0205 3812 110 | |
20 | Lào Cai | Số 159, Đinh Tiên Hoàng, phường Yên Bái, tỉnh Lào Cai | 02163.852.415 | |
21 | Lâm Đồng | Số 36 Trần Phú, Phường Xuân Hương - Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng (Tầng 7 TTHC) | (0263) 3822393 | |
22 | Ninh Bình | Km số 2, đường Trần Hưng Đạo, phường Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình. | 02293.871.155 | |
23 | Nghệ An | Số 30, đường Phan Đăng Lưu, Phường Trường Vinh, Tỉnh Nghệ An | 0238 3843197 | |
24 | Phú Thọ | Số 370, đường Nguyễn Tất Thành, Phường Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ | 02103846594 | |
25 | Quảng Ninh | Tầng 3-Trụ sở Liên cơ quan số 2-Phường Hạ Long, Quảng Ninh | 0203.3835141 | |
26 | Quảng Ngãi | 55 Nguyễn Nghiêm - Phường Cẩm Thành - Tỉnh Quảng Ngãi | 0255. 3822864 | |
27 | Quảng Trị | Số 72 Ngô Quyền - phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị | 0232.3822.321 | |
28 | Sơn La | Tầng 4, tòa nhà 9 tầng - Khu Trụ sở HĐND - UBND - UBMTTQVN tỉnh và một số Sở, ban, ngành của tỉnh. Phường Chiềng Cơi, tỉnh Sơn La | (0212).3752.630 | |
29 | Tây Ninh | 19 Trần Hưng Đạo, phường Long An, tỉnh Tây Ninh. | 02723.826.353 | |
30 | Tuyên Quang | Đường Lý Thánh Tông, Phường Minh Xuân, Tỉnh Tuyên Quang | 02073.822.432 | |
31 | Thái Nguyên | Số 17, đường Đội Cấn, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên | 0280.3856.474 | |
32 | Thanh Hóa | Số 30 đường Nguyễn Duy Hiệu, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa. | 02373753739 | |
33 | TP Hồ Chí Minh | Trụ sở 1: 159 Pasteur, phường Xuân Hòa, TP.Hồ Chí Minh Trụ sở 2: đường Lê Lợi, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh Trụ sở 3: số 01 đường Phạm Văn Đồng, phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh | Trụ sở 1: 0283.822.2409 - 0283.829.1302 Trụ sở 2: 02743.828.946 Trụ sở 3: 02543.3852.151 | |
34 | Vĩnh Long | Số 42 Nguyễn Huệ, Phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long. | 0270.3.822233 |
Xem thêm:
>>> Hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 là ngày 4/12 hay ngày 5/12?
>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây
>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây

Số điện thoại Sở Nội vụ 34 tỉnh thành? Nộp hồ sơ báo cáo tình hình sử dụng lao động trực tiếp ở đâu? (Hình từ Internet)
Nộp hồ sơ báo cáo tình hình sử dụng lao động trực tiếp ở đâu?
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định như sau:
Báo cáo sử dụng lao động
Việc khai trình sử dụng lao động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
...
2.Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
...
Theo quy định trên, thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 là trước ngày 05/12/2025.
Hiện nay, Sở Lao động thương binh và xã hội đã hợp nhất với Sở Nội vụ. Tại Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP (có hiệu lực đến hết ngày 01/3/2027) có quy định trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Tải về Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
Vì vậy, người sử dụng lao động nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động tại Sở Nội vụ thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc nộp báo cáo trực tiếp đến Sở Nội vụ địa phương.
Không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm bị phạt bao nhiêu tiền?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt đối với hành vi vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động như sau:
Vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động
...
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Phân biệt đối xử trong lao động trừ các hành vi phân biệt đối xử quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 23, khoản 1 Điều 36 và khoản 2 Điều 37 Nghị định này;
b) Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định;
d) Không lập sổ quản lý lao động hoặc lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn hoặc không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật.
...
Bên cạnh đó, tại Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định về nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền như sau:
Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
...
Từ những quy định trên, mức phạt tiền đối với hành vi không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 là:
- Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
- Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];