Số điện thoại Sở Nội vụ 34 tỉnh thành? Nộp hồ sơ báo cáo tình hình sử dụng lao động trực tiếp ở đâu?

Đỗ Thị Minh Anh 12,026 lượt xem
08:01 | 28/11/2025
Số điện thoại Sở Nội vụ 34 tỉnh thành? Nộp hồ sơ báo cáo tình hình sử dụng lao động trực tiếp ở đâu? Không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động bị phạt bao nhiêu tiền?
Nội dung chính
  1. Số điện thoại Sở Nội vụ 34 tỉnh thành?
  2. Nộp hồ sơ báo cáo tình hình sử dụng lao động trực tiếp ở đâu?
  3. Không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm bị phạt bao nhiêu tiền?

Số điện thoại Sở Nội vụ 34 tỉnh thành?

>>> Chú ý: Chính thức phương án sáp nhập 34 tỉnh thành xuống còn 16 tỉnh khẳng định không thực hiện theo Công văn 10988/BNV-CQĐP?

>>> Xem thêm: Doanh nghiệp có bắt buộc phải nộp báo cáo tình hình lao động không? Những loại hình doanh nghiệp nào phải nộp báo cáo tình hình lao động?

Dưới đây là tổng hợp số điện thoại của 34 Sở Nội vụ thuộc 34 tỉnh thành sau sáp nhập hiện nay:

STT

Tỉnh, thành phố

Địa chỉ trụ sở Sở Nội vụ

Số điện thoại

Email

1

An Giang

Cơ sở 1: Số 09 Mạc Đĩnh Chi, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang

Cơ sở 2: Số 249 Nguyễn Trung Trực, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang

02973.866398

[email protected]

2

Bắc Ninh

Tầng 2-3-4-5 Nhà A, Khu liên cơ quan tỉnh Bắc Ninh, Quảng trường 3/2, phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh

02043.854.350

[email protected]

3

Cà Mau

số 91-93 đường Lý Thường Kiệt, Phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau

(0290) 3831.603

[email protected]

4

Cao Bằng

Tầng 7, 8, 9, tòa B, Trụ sở làm việc các sở, ban, ngành tỉnh Cao Bằng, khu đô thị mới, phường Thục Phán, tỉnh Cao Bằng

0206.3852.422

[email protected]

5

Cần Thơ

51 Lý Tự Trọng, Phường Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ

0292.3820.715

[email protected]

6

Đà Nẵng

Tầng 9, 10, 19 Trung tâm hành chính thành phố Đà Nẵng, 24 Trần Phú, Phường Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng

0236.3821253

[email protected]

7

Đắk Lắk

Số 23, Trường Chinh, Phường Buôn ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

0262.8555553

[email protected]

8

Điện Biên

Thôn Thanh Xuân, xã Thanh Nưa, tỉnh Điện Biên

0215.3.830.783

[email protected]

9

Đồng Nai

Số 108, đường Hà Huy Giáp, phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai

02513.941320

[email protected]​

10

Đồng Tháp

Số 375-379 đường Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp

0273. 3873110

[email protected]

11

Gia Lai

180 Tăng Bạt Hổ, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai

(0256) 3822603

[email protected]

12

Hà Nội

18B Lê Thánh Tông, Phường Cửa Nam, Thành phố Hà Nội

0243.933.5176

[email protected]

13

Hà Tĩnh

Số 187, đường Nguyễn Huy Tự, phường Thành Sen, Hà Tĩnh

0393.856.628

[email protected]

14

Hải Phòng

- Trụ Sở số 1: Tòa J - 5 Trung tâm Chính trị - Hành chính, Khu đô thị Bắc sông Cấm, phường Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

- Trụ Sở số 2: Tòa I - 6 Trung tâm Chính trị - Hành chính, Khu đô thị Bắc sông Cấm, phường Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

08031289

[email protected]

15

Thành phố Huế

18 Nguyễn Sinh Sắc, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế

02343897088

[email protected]

16

Hưng Yên

Trụ sở chính: Số 6 Đường Chùa Chuông, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên

Cơ sở 2: Số 8 đường Lê Lơi, phường Thái Bình, tỉnh Hưng Yên

Cơ sở 3: Số 19 đường Lê Lơi, phường Thái Bình, tỉnh Hưng Yên

02213863434

[email protected]

17

Khánh Hòa

05 Pasteur - Nha Trang - Khánh Hòa

(84 258) 3827095 / 3812463

[email protected]

18

Lai Châu

Tầng 1, 2 nhà D khu Trung tâm Hành chính - Chính trị tỉnh Lai Châu, Phường Tân Phong, Tỉnh Lai Châu

02133.798.983

[email protected]

19

Lạng Sơn

Số 4 đường Quang Trung, Phường Chi Lăng, Tỉnh Lạng Sơn

0205 3812 110

[email protected]

20

Lào Cai

Số 159, Đinh Tiên Hoàng, phường Yên Bái, tỉnh Lào Cai

02163.852.415


21

Lâm Đồng

Số 36 Trần Phú, Phường Xuân Hương - Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng (Tầng 7 TTHC)

(0263) 3822393

[email protected]

22

Ninh Bình

Km số 2, đường Trần Hưng Đạo, phường Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.

02293.871.155

[email protected]

23

Nghệ An

Số 30, đường Phan Đăng Lưu, Phường Trường Vinh, Tỉnh Nghệ An

0238 3843197

[email protected]

24

Phú Thọ

Số 370, đường Nguyễn Tất Thành, Phường Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ

02103846594

[email protected]

25

Quảng Ninh

Tầng 3-Trụ sở Liên cơ quan số 2-Phường Hạ Long, Quảng Ninh

0203.3835141

[email protected]​

26

Quảng Ngãi

55 Nguyễn Nghiêm - Phường Cẩm Thành - Tỉnh Quảng Ngãi

0255. 3822864

[email protected]

27

Quảng Trị

Số 72 Ngô Quyền - phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị

0232.3822.321

[email protected]

28

Sơn La

Tầng 4, tòa nhà 9 tầng - Khu Trụ sở HĐND - UBND - UBMTTQVN tỉnh và một số Sở, ban, ngành của tỉnh. Phường Chiềng Cơi, tỉnh Sơn La

(0212).3752.630

[email protected]

29

Tây Ninh

19 Trần Hưng Đạo, phường Long An, tỉnh Tây Ninh.

02723.826.353

[email protected]

30

Tuyên Quang

Đường Lý Thánh Tông, Phường Minh Xuân, Tỉnh Tuyên Quang

02073.822.432

[email protected]

31

Thái Nguyên

Số 17, đường Đội Cấn, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

0280.3856.474

[email protected]

32

Thanh Hóa

Số 30 đường Nguyễn Duy Hiệu, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa.

02373753739

[email protected]

33

TP Hồ Chí Minh

Trụ sở 1: 159 Pasteur, phường Xuân Hòa, TP.Hồ Chí Minh

Trụ sở 2: đường Lê Lợi, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh

Trụ sở 3: số 01 đường Phạm Văn Đồng, phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh

Trụ sở 1: 0283.822.2409 - 0283.829.1302

Trụ sở 2: 02743.828.946

Trụ sở 3: 02543.3852.151

[email protected]

34

Vĩnh Long

Số 42 Nguyễn Huệ, Phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long.

0270.3.822233

[email protected]

Xem thêm:

>>> Hướng dẫn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 2025 khi không thể nộp qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia?

>>> Địa chỉ 34 Sở Nội vụ thuộc 34 tỉnh thành hiện nay? Nộp báo cáo sử dụng lao động tại Sở Nội vụ phải không?

>>> Hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 là ngày 4/12 hay ngày 5/12?

>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây

>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây

Số điện thoại Sở Nội vụ 34 tỉnh thành? Nộp hồ sơ báo cáo tình hình sử dụng lao động trực tiếp ở đâu?

Số điện thoại Sở Nội vụ 34 tỉnh thành? Nộp hồ sơ báo cáo tình hình sử dụng lao động trực tiếp ở đâu? (Hình từ Internet)

Nộp hồ sơ báo cáo tình hình sử dụng lao động trực tiếp ở đâu?

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Báo cáo sử dụng lao động
Việc khai trình sử dụng lao động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
...
2.Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
...

Theo quy định trên, thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 là trước ngày 05/12/2025.

Hiện nay, Sở Lao động thương binh và xã hội đã hợp nhất với Sở Nội vụ. Tại Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP (có hiệu lực đến hết ngày 01/3/2027) có quy định trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Tải về Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

Vì vậy, người sử dụng lao động nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động tại Sở Nội vụ thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc nộp báo cáo trực tiếp đến Sở Nội vụ địa phương.

Không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt đối với hành vi vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động như sau:

Vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động
...
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Phân biệt đối xử trong lao động trừ các hành vi phân biệt đối xử quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 23, khoản 1 Điều 36 và khoản 2 Điều 37 Nghị định này;
b) Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định;
d) Không lập sổ quản lý lao động hoặc lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn hoặc không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật.
...

Bên cạnh đó, tại Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định về nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền như sau:

Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
...

Từ những quy định trên, mức phạt tiền đối với hành vi không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 là:

- Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

- Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất