Số điện thoại các thuế cơ sở Thành phố Hải Phòng? Địa chỉ trụ sở ở đâu?
Căn cứ Danh sách tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025.
Đồng thời, tại Cổng thông tin điện tử Thuế thành phố Hải Phòng đã có thông báo tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của các Thuế cơ sở TP Hải Phòng.
Dưới đây là số điện thoại các Thuế cơ sở thành phố Hải Phòng và địa chỉ trụ sở:
STT | TÊN GỌI | ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ | SỐ ĐIỆN THOẠI |
1 | Thuế cơ sở 1 thành phố Hải Phòng | Số 20 Phạm Minh Đức, Phường Gia Viên, TP Hải Phòng, Việt Nam | 0225.551.762 |
2 | Thuế cơ sở 2 thành phố Hải Phòng | 97 Bạch Đằng, Phường Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng | 0225.3669.015 |
3 | Thuế cơ sở 3 thành phố Hải Phòng | Số 200 Tô Hiệu, Phường Lê Chân, Thành phố Hải Phòng | 02253.610366 |
4 | Thuế cơ sở 4 thành phố Hải Phòng | Số 145 đường 25/10, Phường Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng. | 02253.874.126 |
5 | Thuế cơ sở 5 thành phố Hải Phòng | Số 221 Trần Thành Ngọ, Phường Kiến An, Thành phố Hải Phòng. | 0225.3709.604 |
6 | Thuế cơ sở 6 thành phố Hải Phòng | 248 Lý Thánh Tông, Phường Đồ Sơn, Thành phố Hải Phòng. | 0225.3861.239 |
7 | Thuế cơ sở 7 thành phố Hải Phòng | Đặc khu Cát Hải, Thành phố Hải Phòng | 0225.3888211 |
8 | Thuế cơ sở 8 thành phố Hải Phòng | Số 4 đường 20/8, Xã Vĩnh Bảo, Thành phố Hải Phòng | 0225.3980925 |
9 | Thuế cơ sở 9 thành phố Hải Phòng | 191 Nguyễn Lương Bằng, Phường Lê Thanh Nghị, Thành phố Hải Phòng. | 0220.3853890 |
10 | Thuế cơ sở 10 thành phố Hải Phòng | Khu dân cư Tân Tiến, Phường Trần Hưng Đạo, Thành phố Hải Phòng. | Hỗ trợ tổ chức: 0968.579.582 / Hỗ trợ hộ, cá nhân kinh doanh: 0974.767.318 |
11 | Thuế cơ sở 11 thành phố Hải Phòng | Đường 392, Xã Kẻ Sặt, Thành phố Hải Phòng. | 02203.777.562 |
12 | Thuế cơ sở 12 thành phố Hải Phòng | Xã Ký Từ, Thành phố Hải Phòng | 02203.745.116 |
13 | Thuế cơ sở 13 thành phố Hải Phòng | 128 Trần Hưng Đạo, Phường Kinh Môn, Thành phố Hải Phòng. | 02203.535.120 |
14 | Thuế cơ sở 14 thành phố Hải Phòng | Đường 390, xã Thanh Hà, Thành phố Hải Phòng. | 0220.3811555 |

Số điện thoại các thuế cơ sở Thành phố Hải Phòng? Địa chỉ trụ sở ở đâu? (Hình từ Internet)
Mã định danh của Thuế thành phố Hải Phòng hiện nay là gì?
căn cứ Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 2507/QĐ-BTC năm 2025 quy định về các mã định danh Thuế tỉnh như sau:
STT | Mã cấp 3 | Tên cơ quan, đơn vị cấp 3 | Trạng thái |
... | ... | ... | ... |
26 | G12.18.101 | Thuế tỉnh Tuyên Quang | Thêm mới |
27 | G12.18.102 | Thuế tỉnh Cao Bằng | Thêm mới |
28 | G12.18.103 | Thuế tỉnh Thái Nguyên | Thêm mới |
29 | G12.18.104 | Thuế tỉnh Lào Cai | Thêm mới |
30 | G12.18.105 | Thuế tỉnh Điện Biên | Thêm mới |
31 | G12.18.106 | Thuế tỉnh Lai Châu | Thêm mới |
32 | G12.18.107 | Thuế tỉnh Sơn La | Thêm mới |
33 | G12.18.108 | Thuế tỉnh Phú Thọ | Thêm mới |
34 | G12.18.109 | Thuế tỉnh Lạng Sơn | Thêm mới |
35 | G12.18.110 | Thuế tỉnh Quảng Ninh | Thêm mới |
36 | G12.18.111 | Thuế tỉnh Bắc Ninh | Thêm mới |
37 | G12.18.112 | Thuế thành phố Hải Phòng | Thêm mới |
38 | G12.18.113 | Thuế tỉnh Hưng Yên | Thêm mới |
39 | G12.18.114 | Thuế tỉnh Ninh Bình | Thêm mới |
40 | G12.18.115 | Thuế tỉnh Thanh Hóa | Thêm mới |
41 | G12.18.116 | Thuế tỉnh Nghệ An | Thêm mới |
42 | G12.18.117 | Thuế tỉnh Hà Tĩnh | Thêm mới |
43 | G12.18.118 | Thuế tỉnh Quảng Trị | Thêm mới |
44 | G12.18.119 | Thuế thành phố Huế | Thêm mới |
45 | G12.18.120 | Thuế thành phố Đà Nẵng | Thêm mới |
46 | G12.18.121 | Thuế tỉnh Quảng Ngãi | Thêm mới |
47 | G12.18.122 | Thuế tỉnh Gia Lai | Thêm mới |
48 | G12.18.123 | Thuế tỉnh Đắk Lắk | Thêm mới |
49 | G12.18.124 | Thuế tỉnh Khánh Hòa | Thêm mới |
50 | G12.18.125 | Thuế tỉnh Lâm Đồng | Thêm mới |
... | ... | ... | ... |
Như vậy, theo bảng mã định danh ở trên thì mã định danh Thuế thành phố Hải Phòng hiện nay sẽ là G12.18.112.
Cơ quan quản lý thuế có những nhiệm vụ như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Quản lý thuế 2025 thì cơ quan quản lý thuế có những nhiệm vụ sau:
(1) Tổ chức thực hiện quản lý thu đối với các loại thuế theo quy định của của pháp luật về thuế, tiền chậm nộp, tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
(2) Tổ chức thực hiện quản lý thu đối với các khoản thu khác gồm: phí và lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí; tiền sử dụng đất; tiền thuê đất; tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; tiền sử dụng khu vực biển; thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập; thu từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền mua cổ phần, quyền góp vốn nhà nước tại doanh nghiệp; lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ theo quy định của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, cổ tức và lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định; các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Đối với các khoản phí, lệ phí không do cơ quan quản lý thuế trực tiếp thu thì cơ quan, tổ chức được giao thu phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí thực hiện các nội dung quản lý thu theo quy định tại khoản 7 Điều 39 của Luật này.
Đối với các khoản thu thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan, tổ chức khác nhưng giao cho cơ quan quản lý thuế tổ chức thu thì cơ quan, tổ chức quản lý khoản thu có trách nhiệm chuyển thông tin về việc xác định nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước cho cơ quan quản lý thuế tổ chức thu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Trường hợp có sự thay đổi các thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước đã chuyển cho cơ quan quản lý thuế thì cơ quan, tổ chức quản lý khoản thu có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý thuế để điều chỉnh, thông báo số tiền thuế và khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của người nộp thuế;
(3) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, giải thích pháp luật thuế cho người nộp thuế; công khai quy trình, thủ tục hành chính thuế, các chương trình khuyến khích tuân thủ tự nguyện, chế độ ưu tiên tại trụ sở, trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã, trên Hệ thống thông tin quản lý thuế và các phương tiện thông tin đại chúng; ứng dụng công nghệ số để nâng cao hiệu quả hỗ trợ người nộp thuế kê khai, báo cáo, thực hiện nghĩa vụ thuế và nâng cao tuân thủ pháp luật thuế;
(4) Cung cấp, chia sẻ thông tin người nộp thuế phục vụ công tác quản lý thuế theo quy định;
(5) Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế và xử lý tra soát, điều chỉnh thông tin theo đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật. Xác nhận hoàn thành giao dịch trong trường hợp người nộp thuế hoàn thành giao dịch theo phương thức điện tử;
(6) Cung cấp thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế (bao gồm số tiền thuế, khoản thu khác nộp thừa), thông báo số tiền thuế nợ qua tài khoản giao dịch điện tử của người nộp thuế;
(7) Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong trường hợp gây thiệt hại trái pháp luật;
(8) Thực hiện giám định thuế theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm xác định nghĩa vụ thuế phải nộp;
(9) Xây dựng, vận hành hệ thống thông tin điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý thuế; bảo đảm an toàn dữ liệu, kết nối liên thông với hệ thống của các cơ quan nhà nước có liên quan;
(10) Thực hiện hạch toán kế toán tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt do cơ quan quản lý thuế phải thu, đã thu, miễn, giảm, xóa nợ, hoàn trả theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật về ngân sách nhà nước;
(11) Tổ chức thực hiện công tác thống kê thuế theo quy định của pháp luật;
(12) Quản lý thuế đối với các giao dịch xuyên biên giới, kinh tế số, thương mại điện tử, tài sản số và loại hình, giao dịch kinh tế mới phát sinh;
(13) Công chức quản lý thuế có nhiệm vụ và chịu trách nhiệm giải quyết hồ sơ thuế trong phạm vi hồ sơ, tài liệu, thông tin của người nộp thuế cung cấp, cơ sở dữ liệu quản lý thuế, thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp có liên quan đến người nộp thuế, kết quả áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế, bảo đảm theo đúng chức trách, nhiệm vụ, tuân thủ quy định của pháp luật về thuế, quản lý thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan, không chịu trách nhiệm về những nội dung trong các văn bản, giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ thuế đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó;
(14) Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm hỗ trợ người nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế gặp khó khăn trong thực hiện thủ tục thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];