Điều kiện để mở phòng chẩn trị y học cổ truyền là gì?
Theo khoản 1 Điều 48 Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định như sau:
Hình thức tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1. Các hình thức tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bao gồm:
...
đ) Phòng chẩn trị y học cổ truyền;
...
Căn cứ vào Điều 52 Nghị định 96/2023/ND-CP quy định điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với phòng chẩn trị y học cổ truyền như sau:
Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với phòng chẩn trị y học cổ truyền
Ngoài việc đáp ứng các điều kiện chung theo quy định tại Điều 40 và Điều 46 Nghị định này, phòng chẩn trị y học cổ truyền phải đáp ứng thêm các điều kiện về người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật như sau:
Phải là người hành nghề đã được cấp giấy phép hành nghề thuộc một trong các chức danh chuyên môn sau đây:
1. Bác sỹ với phạm vi hành nghề y học cổ truyền.
2. Bác sỹ với phạm vi hành nghề chuyên khoa y học cổ truyền.
3. Y sỹ với phạm vi hành nghề y học cổ truyền.
4. Lương y.
5. Người có bài thuốc gia truyền.
6. Người có phương pháp chữa bệnh gia truyền.
Đồng thời căn cứ vào Điều 40 và Điều 46 Nghị định 96/2023/ND-CP.
Như vậy, theo quy định trên thì có thể hiểu phòng chẩn trị y học cổ truyền là một hình thức cơ sở khám chữa bệnh, chuyên cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe dựa trên các phương pháp y học cổ truyền như châm cứu, xoa bóp, và sử dụng thảo dược.
Phòng chẩn trị y học cổ truyền sẽ được cấp giấy phép hoạt động nếu như đáp ứng các điều kiện sau:
(1) Cơ sở vật chất:
- Phòng khám cần có khu vực tiếp đón bệnh nhân, và phòng khám bệnh phải có diện tích tối thiểu là 10 m².
- Tùy vào phạm vi hoạt động chuyên môn đã đăng ký, phòng khám y học cổ truyền phải đáp ứng các yêu cầu bổ sung sau:
+ Nếu thực hiện các kỹ thuật hoặc thủ thuật, ngoài phòng khám bệnh, cần có thêm phòng để thực hiện kỹ thuật, thủ thuật với diện tích tối thiểu 10 m². Nếu có thực hiện kỹ thuật vận động trị liệu, phòng thực hiện kỹ thuật phải có diện tích tối thiểu 20 m².
+ Nếu có xông hơi thuốc, phòng xông hơi phải có diện tích tối thiểu 2 m², kín và đủ ánh sáng.
+ Nếu thực hiện chế biến hoặc bào chế thuốc cổ truyền, phòng khám phải tuân thủ các tiêu chuẩn chế biến, bào chế theo quy định của Bộ Y tế.
(2) Thiết bị phục vụ khám bệnh, chữa bệnh:
- Khi thực hiện khám bệnh, kê đơn, bốc thuốc:
+ Cần có tủ thuốc, các vị thuốc được lưu trữ trong ngăn kéo hoặc trong chai lọ thủy tinh hoặc nhựa trắng có nắp, và nhãn ghi rõ tên vị thuốc bên ngoài.
+ Cần có cân thuốc và giấy gói thuốc để phân chia các vị thuốc
- Khi thực hiện châm cứu, xoa bóp, day ấn huyệt, cần có các thiết bị sau:
+ Giường dùng cho châm cứu, xoa bóp, day ấn huyệt.
+ Dụng cụ đầy đủ để thực hiện các kỹ thuật châm cứu, xoa bóp, day ấn huyệt.
+ Dụng cụ và hướng dẫn xử lý các tình huống trong quá trình châm cứu.
- Khi thực hiện xông hơi thuốc, cần có hệ thống tạo hơi thuốc, van điều chỉnh, bảng hướng dẫn xông hơi và hệ thống chuông báo trong trường hợp khẩn cấp.
- Phòng khám phải có hộp cấp cứu phản vệ và các thuốc cấp cứu chuyên khoa phù hợp với các chuyên khoa mà phòng khám cung cấp.
(3) Nhân sự:
Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám y học cổ truyền phải là một trong các chuyên gia sau:
- Bác sĩ có phạm vi hành nghề y học cổ truyền.
- Bác sĩ có phạm vi hành nghề chuyên khoa y học cổ truyền.
- Y sĩ có phạm vi hành nghề y học cổ truyền.
- Lương y.
- Người có bài thuốc gia truyền.

Phòng chẩn trị y học cổ truyền có nộp lệ phí môn bài không? (Hình từ Internet)
Phòng chẩn trị y học cổ truyền có nộp lệ phí môn bài không?
Căn cứ vào Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP thì người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP
Căn cứ vào Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP ( được bổ sung bởi điểm c Khoản 1 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP và sửa đổi bởi điểm a, điểm b Khoản 1 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP) quy định miễn lệ phí môn bài như sau:
Miễn lệ phí môn bài
Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài, gồm:
1. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.
2. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
3. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.
4. Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.
5. Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).
6. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp.
7. Quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
8. Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với:
a) Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).
b) Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.
c) Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn bài.
9. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh (theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
a) Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.
b) Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa (thuộc diện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được thành lập trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thời gian miễn lệ phí môn bài của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được tính từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.
c) Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thực hiện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 và Điều 35 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
10. Cơ sở giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục mầm non công lập
Theo đó, phòng chẩn trị y học cổ truyền sẽ được miễn lệ phí môn bài nếu như thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.
- Phòng chẩn trị y học cổ truyền sẽ mới thành lập (Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12)
- Phòng chẩn trị y học cổ truyền nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Như vậy, nếu như phòng chẩn trị y học cổ truyền không thuộc bất cứ trường hợp nào ở trên thì sẽ phải nộp lệ phí môn bài theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];