Phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke vũ trường từ năm 2026?

Vũ Phạm Nhật Nam 156 lượt xem
08:00 | 21/11/2025
Phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke vũ trường từ năm 2026? Phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke vũ trường hiện nay là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke vũ trường từ năm 2026?
  2. Phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke vũ trường hiện nay là bao nhiêu?
  3. Nguyên tắc kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường là gì?

Phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke vũ trường từ năm 2026?

Căn cứ Điều 4 Thông tư 110/2025/TT-BTC quy định về mức thu phí như sau:

Mức thu phí
1. Mức thu phí thẩm định cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke là 1.000.000 đồng/phòng, nhưng tổng mức thu không quá 6.000.000 đồng/Giấy phép/lần thẩm định.
2. Mức thu phí thẩm định cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường là 10.000.000 đồng/Giấy phép/lẫn thẩm định.
3. Mức thu phí thẩm định điều chỉnh:
a) Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường đối với trường hợp thay đổi chủ sở hữu: 500.000 đồng/Giấy phép/lần thẩm định.
b) Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke đối với trường hợp tăng thêm phòng là 1.000.000 đồng/phòng, nhưng tổng mức thu không quá 6.000.000 đồng/Giấy phép/lần thẩm định.

Như vậy, phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke vũ trường như sau:

(1) Mức thu phí thẩm định cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke là 1.000.000 đồng/phòng, nhưng tổng mức thu không quá 6.000.000 đồng/Giấy phép/lần thẩm định.

(2) Mức thu phí thẩm định cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường là 10.000.000 đồng/Giấy phép/lần thẩm định.

(3) Mức thu phí thẩm định điều chỉnh:

- Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường đối với trường hợp thay đổi chủ sở hữu: 500.000 đồng/Giấy phép/lần thẩm định.

- Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke đối với trường hợp tăng thêm phòng là 1.000.000 đồng/phòng, nhưng tổng mức thu không quá 6.000.000 đồng/Giấy phép/lần thẩm định.

Lưu ý: Thông tư 110/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/1/2026 và thay thế Thông tư 01/2021/TT-BTC

Trên đây là phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke vũ trường từ năm 2026

>> Xem thêm

Nghị định 297/2025/NĐ-CP về thủ tục cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh karaoke đối với hộ kinh doanh?

Mẫu Tờ khai đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke?

Phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke vũ trường từ năm 2026?

Phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke vũ trường từ năm 2026? (Hình từ Internet)

Phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke vũ trường hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 4 Thông tư 01/2021/TT-BTC quy định về mức thu phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke vũ trường như sau:

(1) Tại các thành phố trực thuộc trung ương và tại các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:

- Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke:

+ Từ 01 đến 03 phòng: 4.000.000 đồng/giấy.

+ Từ 04 đến 05 phòng: 6.000.000 đồng/giấy.

+ Từ 06 phòng trở lên: 12.000.000 đồng/giấy.

Mức thu phí thẩm định điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke đối với trường hợp tăng thêm phòng là 2.000.000 đồng/phòng, nhưng tổng mức thu không quá 12.000.000 đồng/giấy phép/lần thẩm định.

- Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường là 15.000.000 đồng/giấy.

(2) Tại khu vực khác:

- Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke:

+ Từ 01 đến 03 phòng: 2.000.000 đồng/giấy.

+ Từ 04 đến 05 phòng: 3.000.000 đồng/giấy.

+ Từ 06 phòng trở lên: 6.000.000 đồng/giấy.

Mức thu phí thẩm định điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke đối với trường hợp tăng thêm phòng là 1.000.000 đồng/phòng, nhưng tổng mức thu không quá 6.000.000 đồng/giấy phép/lần thẩm định.

- Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường là 10.000.000 đồng/giấy.

(3) Mức thu phí thẩm định điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường đối với trường hợp thay đổi chủ sở hữu là 500.000 đồng/giấy.

Nguyên tắc kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường là gì?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định Nguyên tắc kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường như sau:

Nguyên tắc kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường
1. Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh chỉ được kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường sau khi được cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh và bảo đảm các điều kiện theo quy định của Nghị định này, các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Bảo đảm an ninh, trật tự xã hội; tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm và tài sản của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.
3. Không lợi dụng hoạt động kinh doanh làm phát sinh tệ nạn xã hội, tội phạm và hành vi vi phạm pháp luật khác.

Theo đó, nguyên tắc kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường như sau:

- Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh chỉ được kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường sau khi được cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh và bảo đảm các điều kiện theo quy định của Nghị định 54/2019/NĐ-CP, các quy định của pháp luật khác có liên quan.

- Bảo đảm an ninh, trật tự xã hội; tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm và tài sản của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.

- Không lợi dụng hoạt động kinh doanh làm phát sinh tệ nạn xã hội, tội phạm và hành vi vi phạm pháp luật khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất