Phân biệt nhà thầu nước ngoài và nhà cung cấp nước ngoài theo pháp luật thuế hiện nay?
Căn cứ vào điểm đ, điểm g khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định:
Đối tượng đăng ký thuế
...
2. Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, bao gồm:
...
đ) Tổ chức nước ngoài có phát sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài).
Nhà cung cấp nước ngoài không phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế trong trường hợp toàn bộ doanh thu phát sinh tại Việt Nam đã được khấu trừ, nộp thay thuế;
...
g) Tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam (trừ nhà cung cấp nước ngoài quy định tại điểm đ khoản này), cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh tại Việt Nam (trừ cá nhân không cư trú quy định tại điểm e khoản này) phù hợp với pháp luật Việt Nam có thu nhập phát sinh tại Việt Nam hoặc có phát sinh nghĩa vụ thuế tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài);
...
Theo đó, nhà thầu nước ngoài và nhà cung cấp nước ngoài là 2 trong số người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định hiện hành.
Trong đó, nhà thầu nước ngoài và nhà cung cấp nước ngoài có một số điểm khác biệt sau:
Tiêu chí phân biệt | Nhà cung cấp nước ngoài (NCCNN) | Nhà thầu nước ngoài (NTNN) |
Cơ sở pháp lý | Điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC; khoản 1 Điều 40 Nghị định 252/2026/NĐ-CP | Điểm g khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC |
Định nghĩa | Tổ chức nước ngoài có phát sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử. | Tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam (trừ nhà cung cấp nước ngoài), cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh tại Việt Nam (trừ cá nhân không cư trú quy định tại điểm e 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC) phù hợp với pháp luật Việt Nam có thu nhập phát sinh tại Việt Nam hoặc có phát sinh nghĩa vụ thuế tại Việt Nam. |
Chủ thể | Tổ chức nước ngoài (có hoặc không có tư cách pháp nhân). | Tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân (trừ đối tượng được xác định là nhà cung cấp nước ngoài). |
Thu nhập phát sinh | Thông qua hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử. | Có thu nhập phát sinh tại Việt Nam hoặc có phát sinh nghĩa vụ thuế tại Việt Nam. |

Phân biệt nhà thầu nước ngoài và nhà cung cấp nước ngoài theo pháp luật thuế hiện nay? (Hình từ Internet)
Cách tính thuế TNDN nhà thầu nước ngoài 2026 theo Thông tư 20/2026/TT-BTC như thế nào?
Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định cách xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp như sau:
Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam quy định tại Điều 2, khoản 4 Điều 3 và khoản 3 Điều 12 của Nghị định số 320/2025/NĐ-CP
...
3. Cách xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp như sau:
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài được xác định căn cứ theo doanh thu tính thuế và tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Cụ thể như sau:
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp x Tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Trong đó, doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ doanh thu mà nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp được tính bao gồm cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).
4. Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp cụ thể được xác định như sau:
a) Trường hợp theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ, doanh thu nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo công thức sau:
Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp = Doanh thu không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp 1 - Tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp
...
Như vậy, cách tính thuế TNDN nhà thầu nước ngoài 2026 như sau:
Số thuế TNDN phải nộp | = | Doanh thu tính thuế TNDN | x | Tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế TNDN |
Trong đó:
(1) Doanh thu tính thuế
- Doanh thu tính TNDN được xác định theo quy định tại Mục 1 bài viết
- Doanh thu tính thuế TNDN đối với một số trường hợp cụ thể xem hướng dẫn tại khoản 4 Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BTC.
(2) Tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế TNDN
Tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế TNDN thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Cụ thể:
- Dịch vụ: 5%
+ Riêng dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino: 10%;
+ Trường hợp cung ứng dịch vụ có gắn với hàng hóa thì hàng hóa được tính theo tỷ lệ 1%; trường hợp không tách riêng được giá trị hàng hoá với giá trị dịch vụ: 2%;
- Cung cấp và phân phối hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms): 1%
Lưu ý: Riêng trường hợp các doanh nghiệp nước ngoài bán hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện tại kho ngoại quan, khu phi thuế quan để nhập khẩu vào Việt Nam phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng, các doanh nghiệp nước ngoài chỉ định doanh nghiệp chế xuất giao hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện cho doanh nghiệp chế xuất khác để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng không phải nộp thuế TNDN;
- Tiền bản quyền: 10%;
- Cho thuê máy bay, trực thăng, tàu lượn (kể cả thuê động cơ, phụ tùng), tàu biển: 2%;
- Cho thuê giàn khoan, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (trừ quy định cho thuê máy bay, trực thăng, tàu lượn (kể cả thuê động cơ, phụ tùng), tàu biển): 5%;
- Lãi tiền vay: 5%;
- Chuyển nhượng chứng khoán; tái bảo hiểm ra nước ngoài: 0,1%;
- Dịch vụ tài chính phái sinh: 2%;
- Chuyển nhượng vốn (trừ trường hợp giao dịch tái cơ cấu sở hữu của các công ty trong nội bộ tập đoàn không làm thay đổi công ty mẹ tối cao của các bên tham gia có sở hữu trực tiếp, gián tiếp doanh nghiệp tại Việt Nam sau tái cơ cấu và không phát sinh thu nhập): 2%;
- Xây dựng, vận tải và hoạt động khác: 2%.
Thời hạn đăng ký mã số thuế nhà thầu nước ngoài là bao lâu?
Căn cứ theo tiết a.3 điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn đăng ký thuế như sau:
Thời hạn đăng ký thuế
...
3. Người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế thì thời hạn đăng ký thuế như sau:
a) Thời hạn đăng ký thuế lần đầu là 10 ngày làm việc kể từ ngày sau đây:
...
a.3) Ngày ký hợp đồng nhận thầu đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế; ngày ký hợp đồng, hiệp định dầu khí;
...
Như vậy, thời hạn hạn đăng ký mã số thuế nhà thầu nước ngoài là 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng nhận thầu đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
Lưu ý: Nhà thầu nước ngoài đăng ký nộp thuế nhà thầu trực tiếp với cơ quan thuế thì được cấp mã số thuế 10 chữ số theo từng hợp đồng. Trường hợp có nhiều nhà thầu nước ngoài thuộc diện nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế trên cùng một hợp đồng nhà thầu ký với bên Việt Nam và các nhà thầu có nhu cầu kê khai, nộp thuế riêng thì mỗi nhà thầu nước ngoài được cấp riêng một mã số thuế 10 chữ số.(Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 5 Thông tư 90/2026/TT-BTC).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];