Phân biệt hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT 0% và không chịu thuế GTGT mới nhất?

Đoàn Trung Tiến 956 lượt xem
12:15 | 22/09/2025
Phân biệt hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT 0% và không chịu thuế GTGT mới nhất?
Nội dung chính
  1. Phân biệt hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT 0% và không chịu thuế GTGT mới nhất?
  2. Để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% thì cần đáp ứng điều kiện gì?
  3. Cơ sở kinh doanh nhiều mức thuế suất thuế GTGT thì khai thuế như thế nào?

Phân biệt hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT 0% và không chịu thuế GTGT mới nhất?

Dưới đây là bảng phân biệt hàng hóa, dịch vụ chịu thuế 0% và không chịu thuế GTGT mà bạn có thể tham khảo:

Tiêu chí

Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế 0%

Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT

Căn cứ pháp lý

Khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024

Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024

Bản chất

Thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng nhưng sẽ chịu mức thuế suất 0%

Không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT nên không phải chịu thuế GTGT

Mục đích

Khuyến khích doanh nghiệp xuất khẩu, đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài.

Khuyến khích doanh nghiệp phát triển các lĩnh vực thiết yếu, đảm bảo nhu cầu cho người dân trong nước.

Hàng hóa, dịch vụ

Được quy định tại điểm a,b,c,d khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024

Được quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024

Nghĩa vụ kê khai thuế

Phải thực hiện kê khai do vẫn thuộc đối tượng chịu thuế

Không phải thực hiện kê khai do không thuộc đối tượng chịu thuế

Khấu trừ và hoàn thuế

Được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho việc sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thu.

Không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mà phải tính vào nguyên giá tài sản cố định, giá trị nguyên vật liệu hoặc chi phí kinh doanh.

Trên đây là bảng phân biệt giữa hàng hóa, dịch vụ chịu thuế 0% và không chịu thuế GTGT cơ bản mà bạn có thể tham khảo.

Phân biệt hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT 0% và không chịu thuế GTGT mới nhất?

Phân biệt hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT 0% và không chịu thuế GTGT mới nhất? (Hình từ Internet)

Để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% thì cần đáp ứng điều kiện gì?

Căn cứ Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% như sau:

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% quy định tại Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP (trừ một số trường hợp đặc thù quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định 181/2025/NĐ-CP) phải đáp ứng quy định sau:

(1) Đối với hàng hóa xuất khẩu, cần phải có:

- Hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu (đối với trường hợp bán, gia công); hợp đồng ủy thác xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu).

- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa xuất khẩu.

- Tờ khai hải quan theo quy định.

(2) Đối với dịch vụ xuất khẩu, trừ quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, cần phải có:

- Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.

- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với dịch vụ xuất khẩu.

(3) Đối với vận tải quốc tế, cần phải có:

-Hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải.

- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp.

(4) Đối với dịch vụ của ngành hàng không, cần phải có:

- Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức ở nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài hoặc yêu cầu cung cấp dịch vụ của tổ chức ở nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài.

- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp các dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài phát sinh không thường xuyên, không theo lịch trình và không có hợp đồng, phải có chứng từ thanh toán trực tiếp của tổ chức nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài.

Các quy định về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu tại khoản này không áp dụng đối với dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế từ cảng hàng không Việt Nam (passenger service charges).

Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, tàu bay đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu theo quy định.

(5) Đối với dịch vụ của ngành hàng hải, cần phải có:

- Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức ở nước ngoài, người đại lý tàu biển hoặc yêu cầu cung cấp dịch vụ của tổ chức ở nước ngoài hoặc người đại lý tàu biển.

- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của tổ chức ở nước ngoài hoặc có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của người đại lý tàu biển cho cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ.

Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, tàu biển đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu theo quy định.

Cơ sở kinh doanh nhiều mức thuế suất thuế GTGT thì khai thuế như thế nào?

Căn cứ khoản 4 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định như sau:

Thuế suất
…
4. Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất thuế giá trị gia tăng khác nhau (bao gồm cả đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng) phải khai thuế giá trị gia tăng theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.
…

Như vậy, cơ sở kinh doanh có nhiều loại hàng hóa, dịch vụ với nhiều mức thuế suất thuế GTGT khác nhau (kể cả hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế), thì cách khai thuế GTGT thực hiện như sau:

(1) Phải khai thuế riêng theo từng mức thuế suất: Mỗi loại hàng hóa, dịch vụ áp dụng mức thuế suất thuế GTGT khác nhau (0%, 5%, 10% hoặc không chịu thuế) phải được kê khai riêng biệt trong tờ khai thuế GTGT.

(2) Nếu không tách riêng được: Trường hợp cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất tương ứng, thì phải tính và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất cao nhất trong số các mức thuế suất áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ của mình.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất