Nộp tiền phí lệ phí vào ngân sách Nhà nước năm 2026 bằng các hình thức nào?

Nguyễn Ngọc Như Ý 154 lượt xem
00:20 | 23/06/2026
Hình thức nộp tiền phí, lệ phí vào ngân sách Nhà nước năm 2026 được quy định như thế nào?Từ ngày 1/7/2026, những khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước không do cơ quan thuế quản lý thu?
Nội dung chính
  1. Nộp tiền phí lệ phí vào ngân sách Nhà nước năm 2026 bằng các hình thức nào?
  2. Từ ngày 1/7/2026, những khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước không do cơ quan thuế quản lý thu?
  3. Đối tượng nào chịu lệ phí trước bạ năm 2026?

Nộp tiền phí lệ phí vào ngân sách Nhà nước năm 2026 bằng các hình thức nào?

Theo Điều 3 Nghị định 362/2025/NĐ-CP, người nộp tiền phí lệ phí có thể nộp tiền phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo một trong ba hình thức gồm: nộp trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước; nộp cho tổ chức thu phí, lệ phí bằng tiền mặt hoặc không dùng tiền mặt thông qua tài khoản chuyên thu phí, lệ phí hoặc tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước; hoặc nộp cho cơ quan, tổ chức khác trong trường hợp thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông. Cụ thể như sau:

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 362/2025/NĐ-CP quy định cụ thể về việc khai, thu, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí, như sau:

Khai, thu, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí
1. Người nộp phí, lệ phí thực hiện khai (nếu có), nộp phí, lệ phí theo tháng, quý, năm hoặc theo từng lần phát sinh. Căn cứ tính chất, đặc điểm của từng khoản phí, lệ phí và tình hình thực tế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Phí và lệ phí quy định cụ thể hình thức nộp, kỳ khai, nộp phí, lệ phí cho phù hợp.
Người nộp phí, lệ phí nộp tiền phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo một trong các quy định sau đây:
a) Nộp trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước.
b) Nộp cho tổ chức thu phí, lệ phí bằng tiền mặt hoặc theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước.
c) Nộp cho cơ quan, tổ chức khác với tổ chức thu phí, lệ phí, áp dụng đối với trường hợp thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
2. Cơ quan, tổ chức nhận tiền phí, lệ phí khác với tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này có trách nhiệm chuyển toàn bộ số tiền phí, lệ phí thu được vào tài khoản thu ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản chuyên thu phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc nộp vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm nhận được tiền phí, lệ phí.
...

Như vậy, việc nộp tiền phí lệ phí vào ngân sách nhà nước được thực hiện theo một trong 03 hình thức sau:

- Nộp trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước.

- Nộp cho tổ chức thu phí, lệ phí bằng tiền mặt hoặc theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước.

- Nộp cho cơ quan, tổ chức khác với tổ chức thu phí, lệ phí, áp dụng đối với trường hợp thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

Đối với trường hợp cơ quan, tổ chức khác với tổ chức thu phí, lệ phí nhận tiền theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thì phải chuyển toàn bộ số tiền phí, lệ phí đã thu vào tài khoản thu ngân sách nhà nước hoặc tài khoản của tổ chức thu phí theo quy định trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm nhận tiền.

Nộp tiền phí, lệ phí vào ngân sách Nhà nước năm 2026 bằng các hình thức nào?

Nộp tiền phí lệ phí vào ngân sách Nhà nước năm 2026 bằng các hình thức nào? (Hình từ Internet)

Từ ngày 1/7/2026, những khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước không do cơ quan thuế quản lý thu?

Căn cứ vào khoản 3 Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thuế là một khoản phải nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh theo quy định của các luật thuế.
2. Các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu (sau đây gọi là khoản thu khác) là các khoản thu được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 của Luật này.
3. Các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước không do cơ quan quản lý thuế quản lý thu là các khoản thu được quy định tại khoản 6 Điều 39 của Luật này.
...

Theo quy định trên, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước không do cơ quan quản lý thuế quản lý thu là các khoản thu được quy định tại khoản 6 Điều 39 Luật Quản lý thuế 2025.

Đồng thời, tại khoản 6 Điều 39 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định như sau:

Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan nhà nước, các cơ quan kiểm tra, giám sát, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong quản lý thuế
...
6. Cơ quan nhà nước, tổ chức được giao quản lý thu đối với các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước thực hiện tổ chức thu vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật chuyên ngành và được áp dụng quy định về tính tiền chậm nộp, xử lý số tiền nộp thừa theo quy định của Luật này, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các biện pháp cưỡng chế quy định tại các điểm c, d, h khoản 1 Điều 49 của Luật này, bao gồm:
a) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính do cơ quan nhà nước, tổ chức được giao quản lý thu thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
b) Tiền nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công từ việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết, xử lý tài sản công sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí;
c) Tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện;
d) Thu viện trợ;
đ) Tiền chậm nộp các khoản thu thuộc khoản này;
e) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
...

Như vậy, từ những quy định trên, sau đây là những khoản thu thuộc ngân sách nhà nước không do cơ quan thuế quản lý thu từ 01/07/2026:

(1) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính do cơ quan nhà nước, tổ chức được giao quản lý thu thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

(2) Tiền nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công từ việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết, xử lý tài sản công sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí;

(3) Tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện;

(4) Thu viện trợ;

(5) Tiền chậm nộp các khoản thu thuộc khoản này;

(6) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026, riêng quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Đối tượng nào chịu lệ phí trước bạ năm 2026?

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định các đối tượng chịu lệ phí trước bạ bao gồm:

(1) Nhà, đất.

(2) Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.

(3) Tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải (sau đây gọi là tàu thủy), kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; trừ ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.

(4) Thuyền, kể cả du thuyền.

(5) Tàu bay.

(6) Xe mô tô, xe gắn máy, xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy (sau đây gọi chung là xe máy) theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp..

(7) Xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

(8) Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của tài sản quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được thay thế và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất