Nộp bổ sung thuế TNCN do sai sót có nộp lại danh sách tiền thuế TNCN đã nộp thay cho từng cá nhân không?

Nguyễn Trần Hoàng Quyên 14,723 lượt xem
18:48 | 08/04/2026
Doanh nghiệp cần nộp bổ sung thuế TNCN do sai sót có nộp lại danh sách số thuế TNCN đã nộp thay cho từng cá nhân không?
Nội dung chính
  1. Nộp bổ sung thuế TNCN do sai sót có nộp lại danh sách chi tiết số tiền thuế TNCN đã nộp thay cho từng cá nhân không?
  2. Quy trình lập danh sách chi tiết số tiền thuế TNCN đã nộp thay cho từng cá nhân?
  3. Không phát sinh thuế TNCN có phải nộp tờ khai Thuế TNCN?

Nộp bổ sung thuế TNCN do sai sót có nộp lại danh sách chi tiết số tiền thuế TNCN đã nộp thay cho từng cá nhân không?

Căn cứ tại Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định như sau:

Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót trong trường hợp sau đây:
a) Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;
b) Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra thuế.
Đối với những nội dung thuộc phạm vi thanh tra, kiểm tra, người nộp thuế được bổ sung hồ sơ giải trình theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về thanh tra và các trường hợp thực hiện theo kết luận, quy định của cơ quan chuyên ngành có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
...

Đồng thời, theo Công văn 828/TCT-KK năm 2025 về cung cấp thông tin số thuế TNCN đã nộp thay cho cá nhân, khi phát hiện sai sót trong việc nộp thuế TNCN, tổ chức chi trả thu nhập hoặc cá nhân có thể nộp hồ sơ khai bổ sung để điều chỉnh số liệu. Trong quá trình này, tổ chức chi trả thu nhập hoặc doanh nghiệp phải lập và kết xuất file danh sách chi tiết số thuế TNCN đã nộp cho từng cá nhân, định dạng XML, để gửi lại cho cơ quan thuế.

Điều này có nghĩa là, khi nộp bổ sung do sai sót, tổ chức hoặc doanh nghiệp cần nộp lại danh sách số thuế đã nộp thay cho từng cá nhân, nhằm cập nhật chính xác dữ liệu và đảm bảo đúng số liệu trong hồ sơ quyết toán thuế. Đồng thời, việc này giúp cơ quan thuế dễ dàng kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số thuế đã nộp của từng cá nhân.

Ngoài ra, trong quá trình xử lý, người nộp thuế hoặc tổ chức có thể nộp hồ sơ khai bổ sung, kèm theo bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu liên quan, để đảm bảo việc sửa đổi được thực hiện đúng quy định.

Xem thêm: Chậm nộp DS chi tiết số tiền thuế TNCN đã nộp thay cho từng cá nhân có bị phạt không?

Nộp bổ sung thuế TNCN do sai sót có nộp lại danh sách tiền thuế TNCN đã nộp thay cho từng cá nhân không?

Nộp bổ sung thuế TNCN do sai sót có nộp lại danh sách tiền thuế TNCN đã nộp thay cho từng cá nhân không?

Quy trình lập danh sách chi tiết số tiền thuế TNCN đã nộp thay cho từng cá nhân?

Căn cứ tại Công văn 828/TCT-KK năm 2025, quy trình lập danh sách chi tiết số tiền thuế TNCN đã nộp thay cho từng cá nhân như sau:

Bước 1: Tổ chức chi trả thu nhập lập và kết xuất file danh sách chi tiết số thuế TNCN đã nộp cho từng cá nhân định dạng XML trên hệ thống hỗ trợ kê khai HTKK (Hệ thống HTKK hỗ trợ NNT import file Excel danh sách chi tiết).

Bước 2: Tổ chức chi trả thu nhập đăng nhập vào hệ thống eTax thực hiện:

Tại chức năng Nộp thuế: NNT chọn chức năng Tra cứu giấy nộp tiền (chứng từ nộp NSNN) và thực hiện gửi file danh sách chi tiết XML theo chứng từ nộp NSNN.

Trường hợp NNT tra cứu chưa thấy giấy nộp tiền thì NNT chọn Chức năng cung cấp thông tin số tiền thuế TNCN nộp thay XML và thực hiện gửi file danh sách chi tiết XML theo các thông tin chứng từ đã nộp NSNN.

Trường hợp Tổ chức chi trả thu nhập chưa được cấp tài khoản giao dịch thuế điện tử thì thực hiện đăng ký cấp tài khoản theo quy định tại Điều 10 Thông tư 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế và các văn bản sửa đổi, bổ sung nếu có (hoặc thực hiện đăng nhập bằng tài khoản định danh VNeID và kích hoạt tài khoản thuế điện tử theo hướng dẫn của ứng dụng).

Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thực hiện tiếp nhận thông tin. Trường hợp, sau khi tiếp nhận nếu phát hiện thông tin cung cấp có sai sót thì cơ quan thuế thực hiện thông báo cụ thể về thông tin lỗi và lý do lỗi để tổ chức chi trả thu nhập cung cấp lại thông tin.

Cổng ETax kiểm tra:

- Số chứng từ trên file cung cấp thông tin khớp với số chứng từ của giấy nộp tiền.

- Tổng số tiền nộp thay cho từng cá nhân trên file thông tin cung cấp phải bằng tổng tiền thuế thu nhập cá nhân tổ chức chi trả đã nộp trên chứng từ nộp NSNN.

Lưu ý:

- Mỗi chứng từ nộp NSNN người nộp thuế lập một file thông tin cung cấp tương ứng; Cơ quan thuế sử dụng file thông tin cung cấp của tổ chức chi trả thu nhập có ngày lập/gửi, lần gửi sau cùng.

- Trường hợp tổ chức trả thu nhập có phát sinh số thuế TNCN đã nộp thừa và sử dụng bù trừ cho kỳ tính thuế tiếp theo tương ứng với chứng từ nộp NSNN nêu trên, thì tổ chức thực hiện xác định số thuế bù trừ cho các cá nhân.

- Trường hợp cá nhân có thu nhập chưa thực hiện đăng ký thuế, đề nghị thực hiện đăng ký thuế theo quy định.

Không phát sinh thuế TNCN có phải nộp tờ khai Thuế TNCN?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP) như sau:

Hồ sơ khai thuế
...
3. Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong các trường hợp sau đây:
a) Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế.
b) Cá nhân có thu nhập được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và quy định tại điểm b khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý thuế trừ cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản; chuyển nhượng bất động sản.
c) Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu thì không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.
d) Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.
đ) Người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của khoản 4 Điều 44 Luật Quản lý thuế.
e) Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập

Như vậy, người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập thì không phải khai thuế.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất