Những công việc doanh nghiệp cần làm sau Tết Âm lịch 2026?
Ngày 16/10/2025, Bộ Nội vụ đã có Thông báo 9441/TB-BNV năm 2025 về lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Theo đó, tùy vào lịch làm việc (có làm việc vào thứ 7 hay không) mà doanh nghiệp có thể được nghỉ 5 ngày hoặc 9 ngày. Cụ thể:
- Đối với doanh nghiệp có làm việc vào thứ Bảy:
Người lao động được nghỉ Tết Âm lịch 2026 05 ngày tùy vào lựa chọn của doanh nghiệp cụ thể: nghỉ 01 ngày cuối năm Ất Tỵ và 04 ngày đầu năm Bính Ngọ hoặc 02 ngày cuối năm Ất Tỵ và 03 ngày đầu năm Bính Ngọ hoặc 03 ngày cuối năm Ất Tỵ và 02 ngày đầu năm Bính Ngọ.
- Đối với doanh nghiệp không làm việc vào thứ Bảy:
Người lao động sẽ được nghỉ 09 ngày gồm 2 ngày nghỉ hằng tuần (14 và 15/02/2026), 01 ngày trước Tết và 04 ngày sau Tết từ thứ Hai 16/02/2026 - hết thứ Sáu ngày 20/02/2026, 2 ngày nghỉ hằng tuần (21 và 22/02/2026). Nếu người sử dụng lao động cũng sử dụng lịch nghỉ Tết của công chức, viên chức.
Theo đó, dưới đây là tổng hợp một số công việc doanh nghiệp cần làm sau Tết Âm lịch 2026:
Công việc | Thời hạn | Căn cứ pháp lý |
Nộp tờ khai thuế và tiền thuế GTGT, thuế TNCN tháng 1 năm 2026 | 23/2/2026 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 Điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP Khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 |
Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN, và kinh phí công đoàn tháng 1/2026 | 28/2/2026 | Điểm a khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 Khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Bảo hiểm y tế 2024 Khoản 1 Điều 12 Nghị định 28/2015/NĐ-CP Khoản 2 Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP |
Thông báo tình hình biến động lao động tháng 2/2026 | 2/3/2026 | Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH |
Nộp tờ khai thuế GTGT, thuế TNCN, thuế nhà thầu tháng 02/2026 | 20/3/2026 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 Điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP |
Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí Công đoàn tháng 2/2026 Báo cáo tài chính năm 2025 Quyết toán thuế TNDN, thuế TNCN năm 2025 | 31/3/2026 | Điểm a khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 Khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Bảo hiểm y tế 2024 Khoản 1 Điều 12 Nghị định 28/2015/NĐ-CP Khoản 2 Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP Điều 109 Thông tư 200/2014/TT-BTC Điều 80 Thông tư 133/2016/TT-BTC khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
Trên đây là Những công việc doanh nghiệp cần làm sau Tết Âm lịch 2026.
Xem thêm:
>>> Hướng dẫn các bước nộp tờ khai thuế GTGT bổ sung trên dichvucong gdt gov mới nhất?
>>> Hướng dẫn lập giấy nộp tiền thuế trên Cổng dịch vụ công Thuế chi tiết, mới nhất?
>>> Cục Thuế khẳng định vẫn phải nộp lệ phí môn bài và tờ khai lệ phí môn bài năm 2025?
>>> Hướng dẫn doanh nghiệp quyết toán thuế TNCN 2025 trên Cổng dịch vụ Công Thuế chi tiết?

Những công việc doanh nghiệp cần làm sau Tết Âm lịch 2026? (Hình từ Internet)
Doanh nghiệp nào áp dụng thuế suất thuế TNDN 15% và 17% hiện nay?
Căn cứ Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định như sau:
Thuế suất
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.
2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.
4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
a) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
b) Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.
Tuy nhiên, căn cứ khoản 4 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định:
Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế
...
4. Thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 của Luật này không áp dụng đối với doanh nghiệp là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 của Luật này.
5. Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện truy thu thuế và xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật.
6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 5 Điều này. Bộ Tài chính quy định thủ tục, hồ sơ được hưởng ưu đãi thuế quy định tại các điều 4, 13, 14 và 15 của Luật này.
Như vậy, từ những quy định trên, có thể hiểu rằng:
- Thuế suất thuế TNDN 15% áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng; thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đồi tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề.
Lưu ý: Thuế suất thuế TNDN 15% và 17% không áp dụng cho doanh nghiệp là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi.
Xác định doanh thu tính thuế TNDN như thế nào?
Căn cứ Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về doanh thu tính thuế TNDN như sau:
Doanh thu
1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, theo quy định trên thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN gồm:
(1) Toàn bộ tiền bán hàng
(2) Tiền gia công
(3) Tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng
Lưu ý: Các khoản kể trên không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];