Nhà cung cấp nước ngoài không phải thực hiện đăng ký thuế trong trường hợp nào?

Nguyễn Ngọc Như Ý 105 lượt xem
01:15 | 11/07/2026
Theo Thông tư 90/2026/TT-BTC, nhà cung cấp nước ngoài không phải thực hiện đăng ký thuế trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Nhà cung cấp nước ngoài không phải thực hiện đăng ký thuế trong trường hợp nào?
  2. Mức xử phạt đối với hành vi chậm đăng ký thuế 2026 như thế nào?
  3. Có những nội dung đăng ký thuế nào theo quy định hiện hành?

Nhà cung cấp nước ngoài không phải thực hiện đăng ký thuế trong trường hợp nào?

Ngày 30/06/2026, Bộ Tài chính đã có Thông tư 90/2026/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.

Căn cứ theo điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định đối tượng đăng ký thuế như sau:

Đối tượng đăng ký thuế
...
2. Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, bao gồm:
...
đ) Tổ chức nước ngoài có phát sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài).
Nhà cung cấp nước ngoài không phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế trong trường hợp toàn bộ doanh thu phát sinh tại Việt Nam đã được khấu trừ, nộp thay thuế;
...

Theo đó, từ ngày 01/7/2026, nhà cung cấp nước ngoài không phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế nếu toàn bộ doanh thu phát sinh tại Việt Nam đã được khấu trừ và nộp thay thuế

Tuy nhiên nếu có phát sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì phải đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

Nhà cung cấp nước ngoài không phải thực hiện đăng ký thuế trong trường hợp nào?

Nhà cung cấp nước ngoài không phải thực hiện đăng ký thuế trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)

Mức xử phạt đối với hành vi chậm đăng ký thuế 2026 như thế nào?

Căn cứ tại Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định mức xử phạt đối với hành vi vi phạm chậm đăng ký thuế như sau:

(1) Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:

Đăng ký thuế; thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

(2) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng - 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đăng ký thuế; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

(3) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng - 6.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thuế; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.

(4) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng - 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Đăng ký thuế; thông báo tiếp tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.

Đồng thời, theo Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định hình thức xử phạt như sau:

Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền khi xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
...
4. Nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền
a) Mức phạt tiền quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, khoản 1, 2 Điều 19 và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.
Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.
....

Theo Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn như sau:

Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
...
5. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, trừ mức phạt tiền đối với hành vi quy định tại Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Nghị định này.

Như vậy, mức xử phạt đối với hành vi chậm đăng ký thuế tùy từng trường hợp cụ thể sẽ có mức phạt tương ứng, với mức phạt tiền cao nhất lên tới 10.000.000 đồng đối với tổ chức vi phạm và 5.000.000 đồng đối với cá nhân.

Có những nội dung đăng ký thuế nào theo quy định hiện hành?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về đăng ký thuế như sau:

Đăng ký thuế
1. Phạm vi đăng ký thuế bao gồm đăng ký thuế lần đầu; thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế; thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh; chấm dứt hiệu lực mã số thuế; khôi phục mã số thuế.
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế cùng với việc đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký liên hiệp hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký hoạt động, kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông.
3. Các trường hợp khác không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
4. Thời hạn đăng ký thuế; trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ.
5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản 1 và khoản 3 Điều này.

Theo quy định trên thì phạm vi đăng ký thuế bao gồm những nội dung sau:

- Đăng ký thuế lần đầu

- Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế

- Thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh

- Chấm dứt hiệu lực mã số thuế

- Khôi phục mã số thuế

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất