Người làm việc tự do (freelancer) là gì?
Căn cứ tại khoản 1, 6 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Giải thích từ ngữ
1. Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.
...
6. Người làm việc không có quan hệ lao động là người làm việc không trên cơ sở thuê mướn bằng hợp đồng lao động.
...
Theo đó, người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo các thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả lương tương ứng với hiệu suất công việc của người lao động. Bên cạnh đó, người lao động chịu sự quản lý, điều hành và giám sát của người sử dụng lao động.
Hiện nay, không có văn bản pháp lý nào quy định giải thích cụ thể về thuật ngữ "người làm việc tự do" mà thay vào đó là thuật ngữ "người làm việc không có quan hệ lao động" với cách hiểu tương đồng để chỉ những người làm việc không dựa trên cơ sở là sự thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng hợp đồng lao động.
Như vậy, người làm việc tự do (tên tiếng anh là: freelancer) dùng để chỉ những người làm việc không dựa trên cơ sở là sự thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng hợp đồng lao động.

Người làm việc tự do có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không? (Hình từ internet)
Người làm việc tự do có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC về các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân như sau:
Các khoản thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
...
Theo đó, người làm việc tự do là những người làm việc không dựa trên cơ sở là sự thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng hợp đồng lao động. Tuy nhiên, các khoản thu nhập của họ cũng có tính chất là tiền công sau khi hoàn thành công việc và thuộc một trong những trường hợp là khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân
Bên cạnh đó, quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân như sau:
Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
...
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.
...
Theo đó, người lao động là cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập.
Tuy nhiên, nếu người làm việc tự do chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết gửi cho tổ chức hoặc doanh nghiệp trả thu nhập để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Ngoài ra, khi đến thời gian quyết toán thuế TNCN thì cá nhân sẽ phải tự thực hiện quyết toán thuế với chi cục thuế.
Lưu ý: Tại thời điểm hiện tại đã có Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thay thế cho Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007. Tuy nhiện, vẫn chưa có văn ban hướng dẫn thuế TNCN thay cho Thông tư 111/2013/TT-BTC. Vậy nên, quy định trên vẫn đang được áp dụng ở thời điểm hiện tại.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];