Nghị định 126/2020/NĐ-CP còn hiệu lực áp dụng không?

Đoàn Trung Tiến 5,572 lượt xem
15:55 | 28/12/2025
Nghị định 126/2020/NĐ-CP còn hiệu lực áp dụng ở thời điểm hiện tại không? Từ 01/7/2026, các trường hợp nào được khoanh tiền thuế nợ theo Luật Quản lý thuế 2025?
Nội dung chính
  1. Nghị định 126/2020/NĐ-CP còn hiệu lực áp dụng không?
  2. Từ 01/7/2026, các trường hợp nào được khoanh tiền thuế nợ theo Luật Quản lý thuế 2025?
  3. Từ 01/7/2025, thẩm quyền khoanh tiền thuế nợ thuộc về ai?

Nghị định 126/2020/NĐ-CP còn hiệu lực áp dụng không?

Vừa qua, Quốc hội đã ban hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Quản lý thuế 2025).

>>> Tải về Luật Quản lý thuế 2025 <<<

Theo đó, tại khoản 3 Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 của Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
3. Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 56/2024/QH15 (sau đây gọi là Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14) có hiệu lực thi hành đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026, trừ quy định tại Điều 51 của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
...

Theo quy định trên, Luật Quản lý thuế 2019 có hiệu lực thi hành đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026 được thay thế bởi Luật Quản lý thuế 2025. Trừ quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế 2019 có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Đồng thời, căn cứ khoản 2 Điều 57 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 được sửa đổi bởi khoản 22 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025 quy định:

Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực
...
2. Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần do có văn bản quy phạm pháp luật khác thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành văn bản đó hết hiệu lực, trừ trường hợp được công bố tiếp tục có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần. Văn bản công bố là văn bản hành chính phải được đăng tải trên công báo điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật

Do đó, tính đến thời điểm hiện nay, Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2019 vẫn đang còn hiệu lực áp dụng.

Dự kiến đến năm 2026, khi Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành thì Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2019 hết hiệu lực thi hành, trừ trường hợp Chính phủ công bố Nghị định 126/2020/NĐ-CP tiếp tục có hiệu lực.

Trên đây là nội dung "Nghị định 126/2020/NĐ-CP còn hiệu lực không?".

Xem thêm:

>>> Số điện thoại quản lý Thuế cơ sở 16 trên cả nước 2026?

>>> Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định Luật Quản lý thuế 2025 là ai?

>>> Lưu ý quy định chuyển tiếp tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15?

>>> 08 điểm mới đáng chú ý Luật Quản lý thuế 2025 Luật số 108/2025/QH15?

Nghị định 126/2020/NĐ-CP còn hiệu lực không?

Nghị định 126/2020/NĐ-CP còn hiệu lực không? (Hình từ Internet)

Từ 01/7/2026, các trường hợp nào được khoanh tiền thuế nợ theo Luật Quản lý thuế 2025?

Căn cứ khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025 Tải về quy định về khoanh tiền nợ thuế như sau:

Khoanh tiền thuế nợ
1. Các trường hợp được khoanh tiền thuế nợ:
a) Người nộp thuế là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự;
b) Người nộp thuế có quyết định giải thể gửi cơ quan đăng ký kinh doanh để làm thủ tục giải thể, cơ quan đăng ký kinh doanh đã thông báo người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh nhưng người nộp thuế chưa hoàn thành thủ tục giải thể;
c) Người nộp thuế đã được Tòa án thông báo thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản hoặc được khoanh tiền thuế nợ theo văn bản đề nghị của Tòa án theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản;
d) Người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý thuế;
đ) Người nộp thuế đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, đăng ký hoặc giấy phép hoạt động kinh doanh nền tảng thương mại điện tử;
e) Người nộp thuế bị hạn chế trên thực tế quyền khai thác, sử dụng về đất đai, khoáng sản được cấp, được giao do nguyên nhân từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền dẫn đến nợ nghĩa vụ tài chính về đất, khoáng sản.
...

Như vậy, theo quy định trên các trường hợp được khoanh tiền thuế nợ từ 01/7/2026 bao gồm:

- Người nộp thuế là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự;

- Người nộp thuế có quyết định giải thể gửi cơ quan đăng ký kinh doanh để làm thủ tục giải thể, cơ quan đăng ký kinh doanh đã thông báo người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh nhưng người nộp thuế chưa hoàn thành thủ tục giải thể;

- Người nộp thuế đã được Tòa án thông báo thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản hoặc được khoanh tiền thuế nợ theo văn bản đề nghị của Tòa án theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản;

- Người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý thuế;

- Người nộp thuế đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, đăng ký hoặc giấy phép hoạt động kinh doanh nền tảng thương mại điện tử;

- Người nộp thuế bị hạn chế trên thực tế quyền khai thác, sử dụng về đất đai, khoáng sản được cấp, được giao do nguyên nhân từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền dẫn đến nợ nghĩa vụ tài chính về đất, khoáng sản.

Từ 01/7/2025, thẩm quyền khoanh tiền thuế nợ thuộc về ai?

Căn cứ khoản 2 Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025 Tải về (có hiệu lực từ 01/7/2026) quy định về khoanh tiền nợ thuế như sau:

Khoanh tiền thuế nợ
...
2. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc khoanh tiền thuế nợ, chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ.
3. Cơ quan quản lý thuế theo dõi các khoản tiền thuế nợ được khoanh, thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để đôn đốc thu hồi tiền thuế nợ.
4. Người nộp thuế tạm thời chưa bị tính tiền chậm nộp trong thời gian khoanh tiền thuế nợ. Sau khi chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ, cơ quan quản lý thuế thực hiện tính đủ tiền chậm nộp kể từ thời điểm hết hạn nộp thuế theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và các nội dung sau: thời gian, số tiền thuế nợ được khoanh; các trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh nợ; trách nhiệm của cơ quan nhà nước, cách thức, tiêu chí xác định trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này.
6. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục, hồ sơ khoanh tiền thuế nợ.

Như vậy, theo quy định trên thì từ 01/7/2026, thẩm quyền khoanh tiền thuế nợ thuộc về Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất