Mức trợ cấp người cao tuổi mới nhất năm 2026 là bao nhiêu?
Căn cứ tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội đối với người cao tuổi như sau:
Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Từ đủ 75 tuổi trở lên;
b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;
c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên cơ sở đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ.
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.
Như vậy, theo quy định hiện hành, trợ cấp hưu trí xã hội đối với người cao tuổi được áp dụng cho 02 nhóm đối tượng chính:
- Nhóm 1: Công dân từ đủ 75 tuổi trở lên, không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp BHXH hằng tháng và có đề nghị hưởng trợ cấp;
- Nhóm 2: Công dân từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đồng thời không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp BHXH hằng tháng và có đề nghị hưởng trợ cấp.
Người đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội sẽ được hưởng 03 chế độ gồm: trợ cấp hằng tháng, hỗ trợ chi phí mai táng và được cấp bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng; trong đó, trợ cấp hằng tháng là khoản hỗ trợ chính, bảo đảm thu nhập thường xuyên cho người cao tuổi.
Đồng thời tại Điều 3 Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định cụ thể mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng như sau:
Mức trợ cấp hưu trí xã hội
1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 500.000 đồng/tháng.
Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.
2. Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Như vậy, theo quy định hiện hành, mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng năm 2026 được xác định là 500.000 đồng/tháng theo quy định chung của Chính phủ.
Tuy nhiên, tại khoản 6 Điều 6 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cũng khuyến khích các địa phương (tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách và huy động các nguồn lực xã hội) hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Trên thực tế, nhiều địa phương đã ban hành các Nghị quyết, chính sách để hỗ trợ thêm, làm cho mức trợ cấp cao hơn mức chung. Cụ thể:
- Quảng Ninh áp dụng mức khoảng 700.000 đồng/tháng theo Nghị quyết 65/2025/NQ-HĐND.
- Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng mức khoảng 650.000 đồng/tháng theo Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND và Nghị quyết 36/2025/NQ-HĐND.
Do đó, khi xác định mức trợ cấp cụ thể, cần căn cứ vào Nghị quyết của từng địa phương và điều kiện thực tế của người hưởng để xác định mức nhận cuối cùng.

Mức trợ cấp người cao tuổi mới nhất năm 2026 là bao nhiêu? (Hình ảnh từ Internet)
Trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội như thế nào?
Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định như sau:
(1) Trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định sau đây:
- Người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP gửi trực tiếp hoặc qua tổ chức bưu chính hoặc trên môi trường mạng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố nơi cư trú (sau đây gọi chung là cấp xã);
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xem xét, thực hiện xác thực và chuẩn hoá thông tin liên quan của người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, quyết định và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội cho người đề nghị theo quy định pháp luật. Thời gian hưởng chế độ trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng tính từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định;
Trường hợp người đề nghị không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
(2) Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thay đổi nơi cư trú đề nghị được nhận chế độ trợ cấp hưu trí xã hội ở nơi cư trú mới (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cũ quyết định thôi chi trả trợ cấp hưu trí xã hội tại địa bàn và có văn bản gửi kèm theo giấy tờ có liên quan của người đề nghị đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới của người đề nghị.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới căn cứ giấy tờ liên quan của người đề nghị, xem xét quyết định tiếp tục trợ cấp hưu trí xã hội và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội từ tháng thôi chi trả tại nơi cư trú cũ.
(3) Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội bị chết hoặc không còn đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. Thời gian thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội từ tháng sau liền kề tháng đối tượng chết hoặc không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội là gì?
Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 20/2021/NĐ-CP có các nguyên tắc như sau:
(1) Chính sách trợ giúp xã hội được thực hiện kịp thời, công bằng, công khai, minh bạch; hỗ trợ theo mức độ khó khăn và ưu tiên tại gia đình, cộng đồng nơi sinh sống của đối tượng.
(2) Chế độ, chính sách trợ giúp xã hội được thay đổi theo điều kiện kinh tế đất nước và mức sống tối thiểu dân cư từng thời kỳ.
(3) Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức và cá nhân nuôi dưỡng, chăm sóc và trợ giúp đối tượng trợ giúp xã hội.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];