Mức thu phí bay qua vùng trời Việt Nam hiện nay?
Căn cứ Điều 5 Thông tư 146/2016/TT-BTC quy định cụ thể các mức thu phí bay qua vùng trời Việt Nam như sau:
(1) Mức thu phí đối với chuyến bay thường lệ
- Đối với chuyến bay qua vùng trời Việt Nam
Trọng tải cất cánh tối đa (MTOW) | Mức phí (USD/chuyến bay) đối với cự ly bay qua vùng trời Việt Nam dưới 500 km | Mức phí (USD/chuyến bay) đối với cự ly bay qua vùng trời Việt Nam từ 500 km trở lên |
Dưới 20 tấn | 115 | 129 |
Từ 20 - dưới 50 tấn | 176 | 197 |
Từ 50 - dưới 100 tấn | 255 | 286 |
Từ 100 - dưới 150 tấn | 330 | 370 |
Từ 150 - dưới 190 tấn | 384 | 431 |
Từ 190 - dưới 240 tấn | 420 | 460 |
Từ 240 - dưới 300 tấn | 450 | 490 |
Từ 300 tấn trở lên | 480 | 520 |
- Đối với chuyến bay qua vùng trời Việt Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý
Trọng tải cất cánh tối đa (MTOW) | Mức phí (USD/chuyến bay) đối với tổng cự ly bay qua vùng trời Việt Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý dưới 500 km | Mức phí (USD/chuyến bay) đối với tổng cự ly bay qua vùng trời Việt Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý từ 500 km trở lên |
Dưới 20 tấn | 61 | 68 |
Từ 20 - dưới 50 tấn | 93 | 104 |
Từ 50 - dưới 100 tấn | 134 | 150 |
Từ 100 - dưới 150 tấn | 174 | 195 |
Từ 150 - dưới 190 tấn | 202 | 227 |
Từ 190 - dưới 240 tấn | 221 | 242 |
Từ 240 - dưới 300 tấn | 237 | 258 |
Từ 300 tấn trở lên | 253 | 274 |
(2) Đối với chuyến bay không thường lệ:
Áp dụng mức thu phí bằng 120% mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 146/2016/TT-BTC.

Mức thu phí bay qua vùng trời Việt Nam hiện nay? (Hình từ Internet)
Chuyến bay của tàu bay quân sự có phải chịu phí bay qua vùng trời của Việt Nam không?
Căn cứ Điều 4 Thông tư 146/2016/TT-BTC, các đối tượng miễn phí bay qua vùng trời Việt Nam là các chuyến bay bay qua vùng trời Việt Nam không vì mục đích thương mại, bao gồm:
Đối tượng miễn phí
Các chuyến bay bay qua vùng trời Việt Nam không vì mục đích thương mại, bao gồm:
1. Chuyến bay chuyên cơ (không bao gồm chuyến bay chuyên cơ kết hợp vận chuyển thương mại).
2. Chuyến bay công vụ.
3. Chuyến bay tìm kiếm cứu nạn, vận chuyển hàng viện trợ nhân đạo, cứu trợ lũ lụt, thiên tai và làm nhiệm vụ nhân đạo khác.
Đồng thời, căn cứ Điều 2 Thông tư 146/2016/TT-BTC giải thích chi tiết chuyến bay công vụ là là chuyến bay của tàu bay quân sự, tàu bay chuyên dụng của lực lượng hải quan, công an và chuyến bay của các tàu bay dân dụng sử dụng hoàn toàn cho mục đích công vụ.
Do đó, từ các quy định phía trên, có thể suy ra, chuyến bay của tàu bay quân sự là chuyến bay công vụ thuộc đối tượng được miễn phí bay qua vùng trời của Việt Nam
Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng?
Căn cứ Điều 8 Luật Hàng không dân dụng 2006 được sửa đỏi, bổ dung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2014 quy định cụ thể về 15 nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng như sau:
- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy chế, quy trình về hàng không dân dụng.
- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển ngành hàng không dân dụng theo quy định của pháp luật.
- Quản lý về hoạt động bay dân dụng trong lãnh thổ Việt Nam và ở vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý; quản lý việc đầu tư xây dựng cơ sở cung cấp dịch vụ, hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị bảo đảm hoạt động bay.
- Quy hoạch, quản lý việc đầu tư xây dựng, tổ chức khai thác cảng hàng không, sân bay; quản lý việc sử dụng đất tại cảng hàng không, sân bay.
- Quản lý hoạt động vận chuyển hàng không; kiểm tra, giám sát hoạt động của các doanh nghiệp vận chuyển hàng không, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không.
- Đăng ký tàu bay và đăng ký các quyền đối với tàu bay.
- Quản lý việc thiết kế, sản xuất, khai thác, sửa chữa, bảo dưỡng, xuất khẩu, nhập khẩu tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang bị, thiết bị của tàu bay và các trang bị, thiết bị, vật tư khác phục vụ hoạt động hàng không dân dụng.
- Cấp, công nhận chứng chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận và các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng.
- Quản lý việc bảo đảm an ninh, an toàn cho hoạt động hàng không dân dụng; tổ chức và bảo đảm an ninh, an toàn chuyến bay chuyên cơ, chuyến bay đặc biệt.
- Quản lý hoạt động tìm kiếm, cứu nạn và điều tra sự cố, tai nạn tàu bay.
- Hợp tác quốc tế về hàng không dân dụng.
- Quản lý việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của ngành hàng không dân dụng, giám định sức khỏe nhân viên hàng không.
- Quản lý hoạt động khoa học, công nghệ trong lĩnh vực hàng không dân dụng; bảo vệ môi trường, phòng, tránh thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu trong hoạt động hàng không dân dụng.
- Quản lý giá, phí và lệ phí trong hoạt động hàng không dân dụng.
- Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động hàng không dân dụng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];