Mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông mới nhất từ 1/7/2025?

Đoàn Trung Tiến 330 lượt xem
16:20 | 04/07/2025
Mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông mới nhất từ 1/7/2025?
Nội dung chính
  1. Mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông mới nhất từ 1/7/2025?
  2. Hiểu thế nào về phí, lệ phí?
  3. Tổ chức thu phí, lệ phí có trách nhiệm gì?
  4. Những hành vi nghiêm cấm liên quan đến phí, lệ phí là hành vi nào?

Mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông mới nhất từ 1/7/2025?

Ngày 01/7/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 71/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về phí, lệ phí.

Theo đó, Thông tư 71/2025/TT-BTC đã có những điểm mới sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định về phí và lệ phí. Trong đó, có nội dung về mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông.

Cụ thể, mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông mới nhất được thực hiện như sau:

Số TT

Nội dung thu lệ phí

Khu vực I (đồng)

Khu vực II (đồng)

I

Cấp lần đầu chứng nhận đăng ký kèm theo biển số



1

Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3 Mục này

500.000

150.000

2

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up)

20.000.000

200.000

3

Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời

200.000

150.000

4

Xe mô tô:



a

Trị giá đến 15.000.000 đồng

1.000.000

150.000

b

Trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng

2.000.000

150.000

c

Trị giá trên 40.000.000 đồng

4.000.000

150.000

II

Cấp đổi chứng nhận đăng ký, biển số



1

Cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm theo biển số:



a

Xe ô tô

150.000


b

Xe mô tô

100.000


2

Cấp đổi chứng nhận đăng ký không kèm theo biển số

50.000


3

Cấp đổi biển số:



a

Xe ô tô

100.000


b

Xe mô tô

50.000


III

Cấp chứng nhận đăng ký, biển số tạm thời



1

Cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số tạm thời bằng giấy

50.000


2

Cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số tạm thời bằng kim loại

150.000


Trên đây là mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông mới nhất tử 1/7/2025.

Mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông mới nhất từ 1/7/2025?

Mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông mới nhất từ 1/7/2025? (Hình từ Internet)

Hiểu thế nào về phí, lệ phí?

Căn cứ Điều 3 Luật Phí và lệ phí 2015 về giải thích từ ngữ trong đó có phí và lệ phí, cụ thể như sau:

(1) Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi được cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công được quy định trong Danh mục phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí 2015.

(2) Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí 2015.

Tổ chức thu phí, lệ phí có trách nhiệm gì?

Căn cứ Điều 14 Luật phí và lệ phí 2015 quy định trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí như sau:

Trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí
1. Niêm yết công khai tại địa điểm thu và công khai trên Trang thông tin điện tử của tổ chức thu phí, lệ phí về tên phí, lệ phí, mức thu, phương thức thu, đối tượng nộp, miễn, giảm và văn bản quy định thu phí, lệ phí.
2. Lập và cấp chứng từ thu cho người nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
3. Thực hiện chế độ kế toán; định kỳ báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng phí, lệ phí; thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.
4. Hạch toán riêng từng loại phí, lệ phí.
5. Báo cáo tình hình thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí.

Theo quy định trên, tổ chức thu phí, lệ phí có những trách nhiệm sau đây:

(1) Niêm yết công khai tại địa điểm thu và công khai trên Trang thông tin điện tử của tổ chức thu phí, lệ phí về tên phí, lệ phí, mức thu, phương thức thu, đối tượng nộp, miễn, giảm và văn bản quy định thu phí, lệ phí.

(2) Lập và cấp chứng từ thu cho người nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

(3) Thực hiện chế độ kế toán; định kỳ báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng phí, lệ phí; thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.

(4) Hạch toán riêng từng loại phí, lệ phí.

(5) Báo cáo tình hình thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí.

Những hành vi nghiêm cấm liên quan đến phí, lệ phí là hành vi nào?

Căn cứ Điều 16 Luật Phí và lệ phí 2025 quy định như sau:

Hành vi nghiêm cấm và xử lý vi phạm
1. Các hành vi nghiêm cấm bao gồm:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức, cá nhân tự đặt và thu các loại phí, lệ phí;
b) Thu, nộp, quản lý và sử dụng khoản thu phí, lệ phí trái với quy định của pháp luật.
2. Trường hợp vi phạm các quy định của pháp luật về phí, lệ phí thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Theo quy định trên, các hành vi nghiêm cấm theo Luật Phí và lệ phí 2015 cụ thể là các hành vi:

(1) Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức, cá nhân tự đặt và thu các loại phí, lệ phí;

(2) Thu, nộp, quản lý và sử dụng khoản thu phí, lệ phí trái với quy định của pháp luật.

Lưu ý: Trường hợp vi phạm các quy định của pháp luật về phí, lệ phí thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất