Mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp từ 1/1/2026 theo Luật Việc làm 2025?

Đoàn Trung Tiến 246 lượt xem
11:00 | 11/10/2025
Mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp từ 1/1/2026 theo Luật Việc làm 2025? Tiền lương hưu do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả có phải đóng thuế TNCN không?
Nội dung chính
  1. Mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp từ 1/1/2026 theo Luật Việc làm 2025?
  2. Bảo hiểm thất nghiệp có phải là loại hình bảo hiểm xã hội theo pháp luật hiện hành?
  3. Tiền lương hưu do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả có phải đóng thuế TNCN không?

Mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp từ 1/1/2026 theo Luật Việc làm 2025?

Luật Việc làm 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 với nhiều quy định mới về chính sách bảo hiểm thất nghiệp, trong đó có việc mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Căn cứ khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 quy định đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp
1. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
b) Người lao động quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;
c) Người làm việc theo hợp đồng làm việc;
d) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương.
Trong trường hợp người lao động đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp khác nhau quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp cùng với việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

Từ quy định trên, có thể thấy so với Luật Việc làm 2013 đang áp dụng hiện hành thì từ 1/1/2026 đã có sự bổ sung 3 nhóm đối tượng mới tham gia bảo hiểm thất nghiệp gồm:

(1) Người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;

(2) Người lao động quy định tại (1) làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;

(3) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương.

(Trong đó người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã hưởng tiền lương và có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội không được quy định tại Luật Việc làm năm 2013 nhưng đã được quy định tại Nghị định 28/2015/NĐ-CP ngày 12/03/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp).

Mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp từ 1/1/2026 theo Luật Việc làm 2025?

Mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp từ 1/1/2026 theo Luật Việc làm 2025? (Hình từ Internet)

Bảo hiểm thất nghiệp có phải là loại hình bảo hiểm xã hội theo pháp luật hiện hành?

Căn cứ Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định các loại hình, chế độ bảo hiểm xã hội như sau:

(1) Trợ cấp hưu trí xã hội

Bao gồm các chế độ sau:

- Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng;

- Hỗ trợ chi phí mai táng;

- Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.

(2) Bảo hiểm xã hội bắt buộc

Bao gồm các chế độ sau:

- Ốm đau;

- Thai sản;

- Hưu trí;

- Tử tuất;

- Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.

(3) Bảo hiểm xã hội tự nguyện

Bao gồm các chế độ sau:

- Trợ cấp thai sản;

- Hưu trí;

- Tử tuất;

- Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.

(4) Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm.

(5) Bảo hiểm hưu trí bổ sung.

Như vậy, theo quy định trên thì bảo hiểm thất nghiệp là một trong những loại hình bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành.

Tiền lương hưu do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả có phải đóng thuế TNCN không?

Căn cứ Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định như sau:

Thu nhập được miễn thuế
...
5. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
6. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
7. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
8. Thu nhập từ kiều hối.
9. Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.
10. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng.
...

Theo quy định trên, tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả được xác định là thu nhập miễn thuế.

Do vậy, không phải đóng thuế TNCN đối với khoản tiền lương hưu do quỹ hưu bảo hiểm xã hội chi trả.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất