Mẫu hợp đồng dịch vụ mới nhất năm 2026? Tính thuế TNCN như thế nào đối với thu nhập phát sinh từ hợp đồng dịch vụ?

— 6,138 lượt xem
16:19 | 25/04/2026
Hợp đồng dịch vụ là gì? Mẫu hợp đồng dịch vụ được áp dụng theo mẫu nào? Khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập từ hợp đồng dịch vụ?
Nội dung chính
  1. Mẫu hợp đồng dịch vụ mới nhất năm 2026?
  2. Tính thuế TNCN như thế nào đối với thu nhập phát sinh từ hợp đồng dịch vụ?

Mẫu hợp đồng dịch vụ mới nhất năm 2026?

Căn cứ theo quy định tại Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

Hợp đồng dịch vụ
Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

Hợp đồng dịch vụ là hợp đồng ghi nhận sự thỏa thuận giữa các bên trong hoạt động cung ứng dịch vụ. Theo đó, bên cung ứng dịch vụ thực hiện các công việc do bên sử dụng dịch vụ yêu cầu và bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng.

Bên cạnh đó, nội dung của hợp đồng dịch vụ bao gồm các thông tin như sau:

(1) Đối tượng của hợp đồng dịch vụ (được quy định cụ thể tại Điều 514 Bộ luật Dân sự 2015) là những công việc, dịch vụ có thể thực hiện được và không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

(2) Quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ (được quy định cụ thể tại Điều 517 và 518 Bộ luật Dân sự 2015);

(3) Quyền và nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ (được quy định cụ thể tại Điều 515 và 516 Bộ luật Dân sự 2015);

(4) Mức tiền chi trả theo hợp đồng dịch vụ (được quy định cụ thể tại Điều 519 Bộ luật Dân sự 2015) theo đó bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ phải trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ theo sự thỏa thuận.

Ngoài ra, hợp đồng dịch vụ còn có các thông tin khác được thể hiện trong hợp đồng bao gồm: thời hạn hoàn thành công việc; thời hạn thanh toán; các trường hợp chấm dứt hợp đồng; thỏa thuận về phương thức giải quyết tranh chấp; và nghĩa vụ bồi thường,...

Hiện nay, cá nhân, tổ chức có thể tham khảo một số mẫu hợp đồng dịch vụ được sử dụng phổ biến bao gồm các mẫu hợp đồng dưới đây:

(1) Mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý. Tải về

(2) Mẫu hợp đồng dịch vụ kế toán. Tải về

(3) Mẫu hợp đồng dịch vụ tư vấn. Tải về

(4) Mẫu hợp đồng dịch vụ chung. Tải về

Mẫu hợp đồng dịch vụ mới nhất năm 2026? Tính thuế TNCN như thế nào đối với thu nhập phát sinh từ hợp đồng dịch vụ?

Mẫu hợp đồng dịch vụ mới nhất năm 2026? Tính thuế TNCN như thế nào đối với thu nhập phát sinh từ hợp đồng dịch vụ? (Hình từ internet)

Tính thuế TNCN như thế nào đối với thu nhập phát sinh từ hợp đồng dịch vụ?

Căn cứ theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC về khấu trừ thuế TNCN đối với một số trường hợp khác cụ thể như sau:

Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
...
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.

Bên cạnh đó, theo hướng dẫn tại Công văn 41219/CTHN-TTHT năm 2021 về tính thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ hợp đồng dịch vụ cụ thể như sau:

Căn cứ những quy định nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Trường hợp Công ty Cổ phần Giao Hàng Tiết Kiệm (GHTK) ký hợp đồng dịch vụ (không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng) với các cá nhân cung cấp dịch vụ thì khi phát sinh chi trả với tổng mức thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC .

Từ những quy định nêu trên thì đối với cá nhân có thu nhập từ việc ký hợp đồng dịch vụ (kể cả trường hợp không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng) có thu nhập phát sinh là thu nhập chịu thuế TNCN với tổng mức thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế TNCN với mức khấu trừ thuế được áp dụng là 10% tính trên mức tổng thu nhập trước khi thực hiện việc chi trả thu nhập.

Bên cạnh đó, cách tính thuế TNCN được tính theo công thức như sau:

Thuế TNCN đối với thu nhập phát sinh từ hợp đồng dịch vụ = tổng mức thu nhập x mức khấu trừ 10%

Tuy nhiên, đối với cá nhân chỉ có duy nhất khoản thu nhập phát sinh từ hợp đồng dịch vụ thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ được quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ đi các khoản giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập phải làm cam kết để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo quy định.

Như vậy, cá nhân có thu nhập phát sinh thuộc khoản thu nhập chịu thuế TNCN đối với hợp đồng dịch vụ với tổng thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên sẽ phải tính khấu trừ thuế TNCN với mức khấu trừ áp dụng là 10% trên tổng mức thu nhập.

Lưu ý: từ ngày 01/07/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực thi hành, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, tức là ngày 01/01/2026.

Hiện tại, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chưa có hướng dẫn về thuế TNCN đối với lao động làm việc theo hợp đồng khoán việc, cộng tác viên, dịch vụ nên có thể dựa vào Thông tư 111/2013/TT-BTC để tính thuế TNCN như trên.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất