Mẫu đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực mới nhất năm 2025?

Vũ Phạm Nhật Nam 131 lượt xem
18:15 | 25/04/2025
Mẫu đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực mới nhất năm 2025 được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực mới nhất năm 2025?
  2. Nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo hình thức nào?
  3. Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực năm 2025 là bao nhiêu?

Mẫu đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực mới nhất năm 2025?

Hiện nay, mẫu đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực là Mẫu 01 ban hành kèm theo Nghị định 61/2025/NĐ-CP.

Tải Mẫu 01 tại đây: Tải về

Nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo hình thức nào?

Căn cứ Điều 17 Nghị định 61/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Quy định hình thức về hồ sơ cấp giấy phép hoạt động điện lực
1. Tổ chức đề nghị cấp mới, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại, cấp gia hạn giấy phép hoạt động điện lực gửi cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Nghị định này và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
2. Trường hợp nhiều tổ chức tham gia hoạt động điện lực cùng lĩnh vực cụ thể, phải có văn bản ủy quyền cho một tổ chức đại diện thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực.
3. Trường hợp tổ chức thuê, giao hoặc ủy quyền quản lý vận hành cho tổ chức khác, cung cấp hợp đồng, tài liệu liên quan việc thuê, giao hoặc ủy quyền cho tổ chức khác quản lý vận hành.
4. Hình thức nộp hồ sơ:
a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Công Thương nộp thông qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Công Thương. Trường hợp tài liệu theo quy định của pháp luật không được gửi qua mạng thông tin điện tử thì gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính;
b) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực (nếu có);
c) Tài liệu nộp trên môi trường điện tử là bản sao điện tử từ bản chính. Tài liệu nộp trực tiếp là bản chính hoặc bản sao.
5. Giấy phép hoạt động điện lực được cấp gồm 03 bản gốc: 01 bản giao cho đơn vị được cấp giấy phép, 02 bản lưu tại cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi 01 bản sao giấy phép hoạt động điện lực về Bộ Công Thương để theo dõi, kiểm tra theo quy định.

Như vậy, theo quy định trên, nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo các hình thức sau:

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Công Thương nộp thông qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Công Thương. Trường hợp tài liệu theo quy định của pháp luật không được gửi qua mạng thông tin điện tử thì gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính;

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực (nếu có);

- Tài liệu nộp trên môi trường điện tử là bản sao điện tử từ bản chính. Tài liệu nộp trực tiếp là bản chính hoặc bản sao.

Mẫu đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực mới nhất năm 2025?

Mẫu đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực mới nhất năm 2025? (Hình từ Internet)

Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực năm 2025 là bao nhiêu?

Theo Điều 4 Thông tư 106/2020/TT-BTC quy định như sau:

Mức thu phí
1. Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực được quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trường hợp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực áp dụng mức thu bằng 50% mức thu quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.

Theo đó, mức thu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực năm 2025 thực hiện như sau:

TT

Nội dung công việc thu phí

Mức thu (đồng)

A

Thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực do cơ quan Trung ương thực hiện


1

Tư vấn chuyên ngành điện lực

10.400.000

II

Hoạt động phát điện


1

Công trình nhà máy thủy điện, nhà máy điện gió, nhà máy điện mặt trời


1.1

Công suất đặt dưới 10 MW

10.600.000

1.2

Công suất đặt từ 10 MW đến dưới 30 MW

15.000.000

1.3

Công suất đặt từ 30 MW đến dưới 100 MW

18.000.000

1.4

Công suất đặt từ 100 MW đến dưới 300 MW

24.500.000

1.5

Công suất đặt từ 300 MW trở lên

28.800.000

2

Công trình nhà máy nhiệt điện (than, khí, dầu, sinh khối, chất thải rắn)


2.1

Công suất đặt dưới 50 MW

17.800.000

2.2

Công suất đặt từ 50 MW đến dưới 100 MW

21.900.000

2.3

Công suất đặt từ 100 MW trở lên

28.800.000

III

Hoạt động truyền tải điện

24.900.000

IV

Hoạt động phân phối điện


1

Tổng chiều dài đường dây dưới 1.000 km hoặc Tổng dung lượng trạm biến áp dưới 300 MVA

12.100.000

2

Tổng chiều dài đường dây từ 1.000 km đến dưới 2.000 km hoặc Tổng dung lượng trạm biến áp từ 300 MVA đến dưới 600 MVA

13.700.000

3

Tổng chiều dài dường dây từ 2.000 km đến dưới 3.000 km hoặc Tổng dung lượng trạm biến áp từ 600 MVA đến dưới 1.000 MVA

18.800.000

4

Tổng chiều dài đường dây từ 3.000km trở lên hoặc Tổng dung lượng trạm biến áp từ 1.000 MVA trở lên

21.800.000

V

Hoạt động xuất, nhập khẩu điện


1

Công suất dưới 10 MW

9.700.000

2

Công suất từ 10 MW đến dưới 100 MW

12.100.000

3

Công suất từ 100 MW đến dưới 300 MW

16.200.000

4

Công suất từ 300 MW trở lên

19.200.000

VI

Hoạt động bán buôn điện

19.200.000

VII

Hoạt động bán lẻ điện


1

Điện năng thương phẩm tiêu thụ dưới 10 GWh/tháng

9.700.000

2

Điện năng thương phẩm tiêu thụ từ 10 GWh/tháng đến dưới 10 GWh/tháng

12.500.000

3

Điện năng thương phẩm tiêu thụ từ 50 GWh/tháng trở lên

16.700.000

B

Thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện


1

Tư vấn chuyên ngành điện lực

800.000

2

Hoạt động phát điện

2.100.000

3

Hoạt động phân phối điện

800.000

4

Hoạt động bán lẻ điện

700.000

Lưu ý:

- Tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép để thực hiện từ hai lĩnh vực hoạt động điện lực trở lên, thì mức thu phí thẩm định được tính như sau:

Trong đó:

- P1: Phí thẩm định lớn nhất của một trong các lĩnh vực hoạt động điện lực đề nghị cấp phép (được quy định tại Biểu mức thu nêu trên);

+ P1: Phí thẩm định của các lĩnh vực hoạt động điện lực còn lại;

+ 0,4: Hệ số điều chỉnh.

- Đối với việc thẩm định và cấp giấy phép hoạt động lĩnh vực phân phối điện: trường hợp tổng chiều dài đường dây và tổng dung lượng trạm biến áp không nằm trong cùng một mức thu theo mục IV Biểu mức thu nêu trên thì áp dụng mức thu phí thẩm định tương ứng với Tổng chiều dài đường dây hoặc tổng dung lượng trạm biến áp có mức thu phí cao hơn.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất