Mã thủ tục hành chính Đăng ký thông tin đăng ký thuế đối với đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai trên dichvucong gdt gov là gì?

Vũ Phạm Nhật Nam 736 lượt xem
21:00 | 31/10/2025
Mã thủ tục hành chính Đăng ký thông tin đăng ký thuế đối với đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai trên cổng dichvucong gdt gov là gì?
Nội dung chính
  1. Mã thủ tục hành chính đăng ký thông tin đăng ký thuế đối với đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai trên dichvucong gdt gov là gì?
  2. Cách xác định nơi cư trú của đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai, nộp thuế tối thiểu toàn cầu?
  3. Trình tự thủ tục đăng ký thuế đối với đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu?

Mã thủ tục hành chính đăng ký thông tin đăng ký thuế đối với đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai trên dichvucong gdt gov là gì?

Hiện nay, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính phiên bản 1.0.2 đã đáp ứng Nghị định 236/2025/NĐ-CP của Chính phủ.

Đồng thời, theo Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thì Mã thủ tục hành chính Đăng ký thông tin đăng ký thuế đối với đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu khi thực hiện trên dichvucong gdt gov là 1.014406

Trên đây là Mã thủ tục hành chính Đăng ký thông tin đăng ký thuế đối với đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai trên dichvucong gdt gov

Mã thủ tục hành chính Đăng ký thông tin đăng ký thuế đối với đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai trên dichvucong gdt gov là gì?

Mã thủ tục hành chính Đăng ký thông tin đăng ký thuế đối với đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai trên dichvucong gdt gov là gì?

Cách xác định nơi cư trú của đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai, nộp thuế tối thiểu toàn cầu?

Căn cứ theo Mục I Phụ lục II ban hành kèm Nghị định 236/2025/NĐ-CP quy định cách xác định nơi cư trú của đơn vị hợp thành cụ thể như sau:

Nơi cư trú của một đơn vị hợp thành được xác định theo quy định tại khoản 17 Điều 3 Nghị quyết 107/2023/QH15. Trong một số trường hợp, nơi cư trú của đơn vị hợp thành được xác định như sau:

(1) Nơi cư trú của một đơn vị trung chuyển

- Trường hợp đơn vị trung chuyển là công ty mẹ tối cao của tập đoàn đa quốc gia hoặc thuộc đối tượng áp dụng quy định về tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu (sau đây viết tắt là IIR) theo Điều 6 Nghị định 236/2025/NĐ-CP thì nơi cư trú của đơn vị trung chuyển này là nước nơi công ty đó được thành lập;

- Trong các trường hợp khác, đơn vị đó sẽ được coi là một đơn vị không xác định được nước nơi cư trú.

(2) Nơi cư trú của cơ sở thường trú được xác định như sau:

- Đối với cơ sở thường trú quy định tại điểm 3.1 Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 236/2025/NĐ-CP thì nơi cư trú của cơ sở thường trú là nước xác định là một cơ sở thường trú và có quyền đánh thuế theo Hiệp định thuế được áp dụng có hiệu lực;

- Đối với cơ sở thường trú quy định tại điểm 3.2 Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 236/2025/NĐ-CP thì nơi cư trú của cơ sở thường trú đó là nước nơi cơ sở thường trú đó phải chịu thuế trên cơ sở lợi nhuận ròng dựa trên sự hiện diện hoạt động kinh doanh của cơ sở thường trú đó;

- Đối với cơ sở thường trú quy định tại khoản 3.3 Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 236/2025/NĐ-CP, thì nơi cư trú của cơ sở thường trú đó là nước nơi cơ sở thường trú đó đặt trụ sở;

- Đối với cơ sở thường trú quy định tại điểm 3.4 Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 236/2025/NĐ-CP thì cơ sở thường trú đó được coi là cơ sở thường trú không xác định được nước nơi cư trú.

(3) Trường hợp căn cứ theo quy định tại khoản 17 Điều 3 Nghị quyết 107/2023/QH15 mà một đơn vị hợp thành được coi là đối tượng cư trú ở nhiều nước thì nơi cư trú của đơn vị hợp thành đó được xác định như sau:

- Trường hợp có Hiệp định thuế có hiệu lực thì:

+ Nơi cư trú của đơn vị hợp thành là nước mà Hiệp định thuế xác định đơn vị hợp thành đó là đối tượng cư trú;

+ Trường hợp Hiệp định thuế yêu cầu nhà chức trách có thẩm quyền phải thỏa thuận song phương để xác định nơi cư trú của một đơn vị hợp thành mà không đạt được thỏa thuận, thì nơi cư trú của đơn vị hợp thành được xác định theo quy định tại điểm 3.2 Mục I Phụ lục II ban hành kèm Nghị định 236/2025/NĐ-CP;

+Trường hợp Hiệp định thuế không quy định miễn hoặc giảm thuế vì đơn vị hợp thành là đối tượng cư trú thuế của cả hai bên ký kết, thì nơi cư trú của đơn vị hợp thành được xác định theo quy định tại điểm 3.2 Mục I Phụ lục II ban hành kèm Nghị định 236/2025/NĐ-CP.

- Trường hợp không có Hiệp định thuế có hiệu lực thì nơi cư trú của đơn vị hợp thành được xác định như sau:

+ Nơi cư trú của đơn vị hợp thành là nước nơi đơn vị hợp thành có số thuế thuộc phạm vi áp dụng đã nộp trong năm tài chính lớn hơn, không bao gồm các khoản thuế đã nộp theo Quy định về thuế đối với công ty nước ngoài bị kiểm soát (được viết tắt là Quy định CFC);

+ Nếu số thuế thuộc phạm vi áp dụng đã nộp ở cả hai nước bằng nhau hoặc bằng không (0), nơi cư trú của đơn vị hợp thành sẽ được xác định là nước nơi đơn vị hợp thành có giá trị tài sản hữu hình và tiền lương được giảm trừ theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu lớn hơn được tính trên cơ sở từng đơn vị hợp thành theo quy định tại điểm 6 mục II Phụ lục II ban hành kèm Nghị định 236/2025/NĐ-CP;

+ Nếu giá trị tài sản hữu hình và tiền lương theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu được trừ ở cả hai nước bằng nhau hoặc bằng không (0) thì đơn vị hợp thành được xác định là đơn vị hợp thành không xác định được nước nơi cư trú, trừ trường hợp đơn vị hợp thành này là công ty mẹ tối cao của tập đoàn đa quốc gia, thì đơn vị hợp thành đó sẽ được xác định là cư trú tại nước nơi đơn vị hợp thành đó được thành lập.

Quy định tại điểm 3 Mục I Phụ lục II ban hành kèm Nghị định 236/2025/NĐ-CP áp dụng đối với từng năm tài chính và các trường hợp khi có nhiều hơn hai nước liên quan.

(4) Trường hợp sau khi áp dụng quy định tại điểm 3 mục này công ty mẹ được xác định là cư trú tại một nước cụ thể nhưng nước đó không yêu cầu thực hiện theo IIR đạt chuẩn, thì nước cư trú kia có thể yêu cầu công ty mẹ đó áp dụng IIR đạt chuẩn của nước mình, trừ trường hợp yêu cầu đó bị hạn chế bởi Hiệp định thuế được áp dụng có hiệu lực.

(5) Trường hợp đơn vị đã thay đổi nơi cư trú của mình trong năm tài chính thì nơi cư trú của đơn vị đó là nước đơn vị đó cư trú tại thời điểm đầu năm tài chính đó.

Trình tự thủ tục đăng ký thuế đối với đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu?

Căn cứ tại mục 2 Phần 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 3563/QĐ-BTC năm 2025 quy định về trình tự thủ tục đăng ký thuế đối với đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu được thực hiện như sau:

(1) Trình tự thực hiện:

Đăng ký thuế lần đầu: Đối tượng đăng ký thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 236/2025/NĐ-CP nộp hồ sơ đăng ký thuế theo đúng quy định chậm nhất sau 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính báo cáo. Đối tượng đăng ký thuế được cấp mã số thuế 10 chữ số để trực tiếp kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu.

(2) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ điện tử qua cổng giao dịch điện tử.

(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, gồm:

Tải về Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin đăng ký thuế theo Mẫu số 01-ĐKTĐ-ĐVHT ban hành kèm theo Nghị định 236/2025/NĐ-CP.

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

(4) Thời hạn giải quyết: 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ theo quy định.

(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

- Đơn vị hợp thành được chỉ định chịu trách nhiệm kê khai của tập đoàn da quốc gia;

- Liên doanh không phải thành viên của tập đoàn liên doanh áp dụng quy định QDMTT;

- Công ty được chỉ định chịu trách nhiệm kê khai của tập đoàn liên doanh áp dụng quy định QDMTT;

- Đơn vị hợp thành được chỉ định chịu trách nhiệm kê khai của tập đoàn con có công ty mẹ tối cao là chủ sở hữu thiểu số áp dụng quy định QDMTT;

- Đơn vị hợp thành có công ty mẹ tối cao là chủ sở hữu thiểu số không phải là thành viên của tập đoàn lớn.

(6) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chi cục Thuế Doanh nghiệp

(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo mã số thuế theo Mẫu số 01-MST-ĐVHT Tải về ban hành kèm theo Nghị định 236/2025/NĐ-CP.

(8) Lệ phí: Không

(9) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đảm bảo cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin để gửi dữ liệu tới cơ quan thuế bằng phương thức điện tử.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất