Mã định danh mới của Thuế thành phố Huế từ 17/7/2025?
Vừa qua, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 2507/QĐ-BTC năm 2025 sửa đổi danh mục mã định danh các đơn vị thuộc Bộ Tài chính phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương ban hành kèm Quyết định 143/QĐ-BTC năm 2022.
Căn cứ vào Phụ lục II ban hành kèm Quyết định 2507/QĐ-BTC năm 2025 bảng danh mục 59 mã định danh các đơn vị cấp 3 trong đó có Thuế thành phố Huế, cụ thể như sau:
STT | Mã định danh | Tên cơ quan, đơn vị cấp 3 | Trạng thái |
44 | G12.18.119 | Thuế thành phố Huế | Thêm mới |
... | ... | ... | ... |
Theo danh sách trên, Thuế thành phố Huế có mã định danh mới là: G12.18.119
Mã định danh mới của Thuế thành phố Huế từ 17/7/2025? (Hình từ Internet)
Danh sách 5 Thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Huế từ ngày 01/7/2025 ?
Căn cứ theo Danh sách tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025, danh sách 5 Thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Huế từ ngày 01/7/2025 cụ thể như sau:
STT | Tên cơ sở thuế | Địa bàn quản lý | Nơi đặt trụ sở chính |
1 | Thuế cơ sở 1 thành phố Huế | Phường Kim Long, Phường Hương An, Phường Phú Xuân, Phường Hòa Châu, Phường Dương Nỗ, Phường Mỹ Thượng, Phường Thuận Hòa, Phường An Cựu, Phường Thủy Xuân, Phường Vỹ Dạ | Phường Vỹ Dạ |
2 | Thuế cơ sở 2 thành phố Huế | Phường Hương Trà, Phường Kim Trà, Xã Bình Điền, Phường Phong Điền, Phường Phong Hiền, Phường Phong Dinh, Phường Phong Phú, Phường Phong Quảng, Xã Đan Điền, Xã Quảng Điền | Phường Hương Trà |
3 | Thuế cơ sở 3 thành phố Huế | Phường Thanh Thủy, Phường Hương Thủy, Phường Phú Bài, Phường Thuan An, Xã Phú Vinh, Xã Phú Thọ, Xã Phổ Vàng | Phường Thanh Thủy |
4 | Thuế cơ sở 4 thành phố Huế | Xã Vinh Lộc, Xã Hưng Lộc, Xã Lộc An, Xã Lộc Yên, Xã Chân Mây - Lăng Cô, Xã Long Quảng, Xã Nam Đông, Xã Khe Tre | Xã Phú Lộc |
5 | Thuế cơ sở 5 thành phố Huế | Xã A Lưới 1, Xã A Lưới 2, Xã A Lưới 3, Xã A Lưới 4, Xã A Lưới 5 | Xã A Lưới 2 |
Trên đây là danh sách 5 Thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Huế từ 1/7/2025.
Thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Huế có quyền quyết định giảm thuế cho người nộp thuế không?
Theo Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 quy định như sau:
Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Thuế cơ sở về đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, thông báo thuế, nộp thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế; quản lý nghĩa vụ người nộp thuế; giám sát hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế; đăng ký, sử dụng và tiếp nhận dữ liệu hóa đơn, chứng từ, cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; quản lý nợ thuế; gia hạn nộp thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; nộp dần tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, (sau đây gọi chung là quản lý nghiệp vụ thuế) và các nghiệp vụ khác có liên quan đến quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
2. Thực hiện công tác phân tích, dự báo, lập, triển khai thực hiện dự toán, thống kê, kế toán, quyết toán thu ngân sách nhà nước, báo cáo tài chính nhà nước đối với những nguồn thu được phân công quản lý; tổ chức thực hiện các giải pháp đảm bảo nguồn thu, chống thất thu ngân sách nhà nước. Phân tích, tổng hợp, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; chủ trì và phối hợp với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao; theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện thu ngân sách.
...
Như vậy, theo quy định trên, quyết định giảm thuế cho người nộp thuế là quyền hạn của Thuế cơ sở theo luật định, trong đó có Thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Huế.
Việc xây dựng lực lượng quản lý thuế phải đảm bảo những yêu cầu nào?
Căn cứ Điều 10 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về việc xây dựng lực lượng quản lý thuế như sau:
Theo đó, có thể thấy việc xây dựng lực lượng quản lý thuế hiện nay cần đáp ứng những yêu cầu sau:
(1) Lực lượng quản lý thuế được xây dựng trong sạch, vững mạnh; được trang bị và làm chủ kỹ thuật hiện đại, hoạt động hiệu lực và hiệu quả.
(2) Công chức quản lý thuế là người có đủ điều kiện được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan quản lý thuế; được đào tạo, bồi dưỡng và quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
(3) Chế độ phục vụ, chức danh, tiêu chuẩn, lương, chế độ đãi ngộ khác, cấp hiệu, trang phục của công chức quản lý thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật.
(4) Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm đào tạo, xây dựng đội ngũ công chức quản lý thuế để thực hiện chức năng quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];