Lưu ý thay đổi quy định giảm thuế GTGT 2% năm 2026 đối với hàng hóa dịch vụ chịu thuế TTĐB?

Đoàn Trung Tiến 449 lượt xem
16:10 | 23/12/2025
Thay đổi quy định giảm thuế GTGT 2% năm 2026 đối với hàng hóa dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cần lưu ý? Hướng dẫn lập hóa đơn giảm thuế GTGT 2% đến hết 31/12/2026?
Nội dung chính
  1. Lưu ý thay đổi quy định giảm thuế GTGT 2% năm 2026 đối với hàng hóa dịch vụ chịu thuế TTĐB?
  2. Hướng dẫn lập hóa đơn giảm thuế GTGT 2% đến hết 31/12/2026?
  3. Cách điền tờ khai giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15?

Lưu ý thay đổi quy định giảm thuế GTGT 2% năm 2026 đối với hàng hóa dịch vụ chịu thuế TTĐB?

Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định về việc giảm thuế GTGT như sau:

Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
...
2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng:
a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
...

Theo quy định trên, các mặt hàng đang chịu thuế GTGT 10% theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 sẽ được giảm thuế GTGT 2% xuống còn 8%.

Lưu ý: Nhóm hàng hóa dịch vụ sau đây không được giảm thuế GTGT 8% (vẫn áp dụng mức 10%):

(1) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than).

Xem Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP

(2) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng).

Xem Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP

LƯU Ý: Từ 1/1/2026 hàng hóa dịch vụ chịu thuế TTĐB thuộc đối tượng không được giảm thuế GTGT sẽ áp dụng theo quy định tại Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 cụ thể:

(1) Hàng hóa bao gồm:

+ Thuốc lá theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012;

+ Rượu theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia năm 2019;

+ Bia theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia năm 2019;

+ Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm: xe ô tô chở người; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe ô tô pick-up chở người; xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép; xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;

+ Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3;

+ Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền;

+ Điều hoà nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hòa nhiệt độ hoàn chỉnh);

+ Bài lá;

+ Vàng mã, hàng mã, không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em và đồ dùng dạy học;

+ Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml.

(2) Dịch vụ bao gồm:

+ Kinh doanh vũ trường;

+ Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);

+ Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;

+ Kinh doanh đặt cược bao gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật;

+ Kinh doanh gôn (golf);

+ Kinh doanh xổ số.

Trên đây là nội dung "Lưu ý thay đổi quy định giảm thuế GTGT 2% năm 2026 đối với hàng hóa dịch vụ chịu thuế TTĐB?".

Xem thêm:

>>> Hướng dẫn xác định thuế suất thuế GTGT mặt hàng bã mì theo Công văn 3442/TNI-QLDN1?

>>> Hướng dẫn tra cứu mặt hàng giảm thuế GTGT mới nhất năm 2026?

>>> Luật sửa đổi bổ sung Luật Thuế giá trị gia tăng 2025 có hiệu lực từ 1/1/2026 hay 1/7/2026?

Lưu ý thay đổi quy định giảm thuế GTGT 2% năm 2026 đối với hàng hóa dịch vụ chịu thuế TTĐB?

Lưu ý thay đổi quy định giảm thuế GTGT 2% năm 2026 đối với hàng hóa dịch vụ chịu thuế TTĐB? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn lập hóa đơn giảm thuế GTGT 2% đến hết 31/12/2026?

Căn cứ khoản 3 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP thì việc lập hóa đơn giảm thuế GTGT 2% từ ngày 01/7/2025 được thực hiện như sau:

- Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP:

+ Khi lập hoá đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi "8%"; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán.

+ Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.

- Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP:

+ Khi lập hoá đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm

+ Tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ" ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm... (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng.

Lưu ý:

- Trường hợp cơ sở kinh doanh quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP: Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì trên hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ.

- Trường hợp cơ sở kinh doanh quy định tại b khoản 2 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP: Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì trên hóa đơn bán hàng phải ghi rõ số tiền được giảm.

- Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng chưa được giảm:

+ Người bán và người mua xử lý hóa đơn đã lập theo quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ.

+ Căn cứ vào hóa đơn sau khi xử lý, người bản kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, người mua kê khai điều chỉnh thuế đầu vào (nếu có).

- Cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng theo Mẫu số 01 Tải về tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP cùng với Tờ khai thuế giá trị gia tăng.

Cách điền tờ khai giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15?

Tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định về mẫu 01 Tờ khai giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15.

Hướng dẫn điền:

[1] Kỳ tính thuế:

- Điền là tháng, năm nếu doanh nghiệp thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo tháng.

- Điền quý, năm nếu thuộc diện khai thuế GTGT tháng quý.

- Điền ngày, tháng, năm nếu thuộc diện khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh

Lưu ý: Tờ khai thuế GTGT được quy định tại Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC

[2] Tên người nộp thuế: Điền đầy đủ tên doanh nghiệp nộp thuế.

[3] Tên đại lý thuế (nếu có): Trường hợp nộp thuế GTGT thông qua đại lý thuế thì điền đầy đủ tên và mã số thuế của đại lý thuế tại chỉ tiêu [03] và [04]

[4] Tên hàng hóa, dịch vụ: Điền cụ thể tên hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP

[5] Thuế suất/ Tỷ lệ tính thuế GTGT theo quy định: Thuế suất hoặc tỷ lệ tính thuế GTGT lúc chưa được giảm thuế GTGT theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP.

[6] Thuế suất/ Tỷ lệ tính thuế GTGT sau giảm: Thuế suất hoặc tỷ lệ tính thuế GTGT sau giảm được tính bằng thuế suất hoặc tỷ lệ tính thuế GTGT lúc chưa được giảm nhân (x) với 80%.

[7] Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra được giảm:

Thuế GTGT được giảm được tính như sau:

- Đối với phương pháp khấu trừ:

Thuế GTGT được giảm = Giá trị hàng hóa, dịch vụ chưa có thuế GTGT x (Thuế suất thuế GTGT chưa giảm - Thuế suất thuế GTGT sau khi giảm)

- Đối với phương pháp tỷ lệ trên doanh thu:

Thuế GTGT được giảm = Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế x (Tỷ lệ tính thuế GTGT chưa giảm - Tỷ lệ tính thuế GTGT sau khi giảm).

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất