Lưu ý những khoản tiền thuế phải nộp vào ngày 30/10/2025 và ngày 31/10/2025?
Để giúp người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế đúng hạn, bài viết này tổng hợp một số loại thuế mà người nộp thuế cần phải nộp vào ngày 30/10/2025 và ngày 31/10/2025.
Dưới đây là thời hạn nộp thuế trong tháng 10 năm 2025 cụ thể như sau:
Loại thuế phải nộp | Hạn nộp | Căn cứ pháp lý |
Nộp thuế TNDN tạm tính Quý 3/2025 Hằng quý, doanh nghiệp tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của quý đó chậm nhất vào ngày 30 của tháng đầu quý sau. Nếu ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ lễ/ngày nghỉ hằng tuần thì ngày cuối cùng của thời hạn là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ. | 30/10/2025 | Khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 |
Nộp thuế GTGT quý 3, thuế TNCN Quý 3/2025 Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế GTGT, thuế TNCN chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý. Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Nếu ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ lễ/ngày nghỉ hằng tuần thì ngày cuối cùng của thời hạn là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ. | 31/10/2025 | Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019; Khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 |
Lưu ý:
- Nếu thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ Luật Dân sự 2015 (theo Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC)
- Trường hợp nộp thuế điện tử thì thời gian nộp thuế là 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết (theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC).
Trên đây là "Lưu ý những khoản tiền thuế phải nộp vào ngày 30/10/2025 và ngày 31/10/2025?".

Lưu ý những khoản tiền thuế phải nộp vào ngày 30/10/2025 và ngày 31/10/2025? (Hình từ Internet)
Công thức tính tiền phạt chậm nộp thuế TNDN tạm tính mới nhất?
Căn cứ tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP quy định thì tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm.
Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 04 quý thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 04 đến ngày liền kề trước ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.
Nghĩa là thời hạn nộp tiền thuế TNDN tạm tính là ngày 30 của tháng đầu quý sau, nhưng thời điểm xác định chậm nộp là ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 04 đến ngày liền kề trước ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước (30/1 năm sau).
Theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định về việc xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế:
Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế
...
2. Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:
a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp;
b) Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo hoặc quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển được nộp vào ngân sách nhà nước.
...
Từ quy định trên, công thức tính tiền phạt chậm nộp thuế TNDN tạm tính như sau:
Số tiền phạt chậm nộp | = | Số tiền thuế chậm nộp | X | 0,03% | X | Số ngày chậm nộp |
Không tính tiền chậm nộp trong các trường hợp nào theo quy định hiện hành?
Căn cứ khoản 5 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 quy định không tính tiền chậm nộp trong các trường hợp sau:
(1) Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, bao gồm cả nhà thầu phụ được quy định trong hợp đồng ký với chủ đầu tư và được chủ đầu tư trực tiếp thanh toán nhưng chưa được thanh toán thì không phải nộp tiền chậm nộp.
Số tiền nợ thuế không tính chậm nộp là tổng số tiền thuế còn nợ ngân sách nhà nước của người nộp thuế nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán;
(2) Các trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 thì không tính tiền chậm nộp trong thời gian chờ kết quả phân tích, giám định; trong thời gian chưa có giá chính thức; trong thời gian chưa xác định được khoản thực thanh toán, các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];