Luật sửa đổi bổ sung Luật Thuế giá trị gia tăng chính thức thông qua tại kỳ họp thứ 10?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 638 lượt xem
11:25 | 11/12/2025
Luật sửa đổi bổ sung Luật Thuế giá trị gia tăng được thông qua tại kỳ họp thứ 10? Hiện nay có bao nhiêu mức thuế suất thuế giá trị gia tăng?
Nội dung chính
  1. Luật sửa đổi bổ sung Luật Thuế giá trị gia tăng được thông qua tại kỳ họp thứ 10?
  2. Hiện nay có bao nhiêu mức thuế suất thuế giá trị gia tăng?
  3. Điều kiện hoàn thuế GTGT hiện nay là gì?

Luật sửa đổi bổ sung Luật Thuế giá trị gia tăng được thông qua tại kỳ họp thứ 10?

Ngày 11/12/2025, tiếp tục kỳ họp thứ 10, Quốc hội khoá XV, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Luật sửa đổi bổ sung Luật Thuế giá trị gia tăng.

Trước đó, Bộ Tài chính đã công bố dự thảo Luật sửa đổi bổ sung Luật Thuế giá trị gia tăng (ngày 27/10/2025).

Tải về Dự thảo Luật sửa đổi bổ sung Luật Thuế giá trị gia tăng mới nhất

- Đối với việc sửa đổi quy định về sản phẩm nông sản, báo cáo cho biết, Chính phủ đã chỉnh sửa về mặt kỹ thuật soạn thảo, về cách thể hiện tại Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2016 đã được thực hiện ổn định qua nhiều năm.

- Đối với việc sửa đổi quy định về phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu, đây là nội dung chỉnh lý về mặt kỹ thuật soạn thảo để đảm bảo minh bạch chính sách, góp phần khuyến khích việc thu hồi, tái sử dụng phụ phẩm, phế phẩm của các sản phẩm nông nghiệp; tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế tuần hoàn trong ngành nông nghiệp, qua đó góp phần giảm tác động tiêu cực đến môi trường.

- Đối với thức ăn chăn nuôi, việc sửa đổi quy định về thức ăn chăn nuôi là để đảm bảo sự đồng bộ giữa các loại hàng hóa có cùng mục đích sử dụng như thức ăn chăn nuôi, dược liệu; đồng thời cũng đảm bảo công bằng giữa thức ăn chăn nuôi sản xuất trong nước và thức ăn chăn nuôi nhập khẩu. Từ đó tạo động lực giúp doanh nghiệp giảm giá bán để hỗ trợ cho người chăn nuôi.

- Đối với điều kiện hoàn thuế, Chính phủ đã bổ sung nội dung về đánh giá tác động, trong đó đã có báo cáo và tỷ lệ hồ sơ hoàn thuế theo quy định hiện hành. Việc bãi bỏ quy định này góp phần rút ngắn thời gian hoàn thuế cho doanh nghiệp, đảm bảo đúng trách nhiệm và quyền lợi riêng rẽ của bên mua và bên bán. Việc hoàn thuế sẽ thực hiện thống nhất theo quy định của Luật Quản lý thuế vừa được Quốc hội thông qua, đảm bảo hiệu quả, chặt chẽ.

Xem thêm:

>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây

>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây

>> Dự thảo Luật Quản lý thuế mới nhất được cập nhật vào ngày 03/12/2025?

>> Một số điểm mới Luật Quản lý thuế sửa đổi thông qua tại Kỳ họp thứ 10 đáng chú ý?

Luật sửa đổi bổ sung Luật Thuế giá trị gia tăng được thông qua tại kỳ họp thứ 10?

Luật sửa đổi bổ sung Luật Thuế giá trị gia tăng được thông qua tại kỳ họp thứ 10? (Hình từ Internet)

Hiện nay có bao nhiêu mức thuế suất thuế giá trị gia tăng?

Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng như sau:

Thuế suất
1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế;
...
2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
a) Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác;
...
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.
...

Đồng thời, ngày 17/06/2025 Quốc Hội đã ban hành Nghị quyết 204/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 về chính sách giảm thuế GTGT.

Theo đó tại Điều 1 Nghị quyết 204/2025/QH15 quy định về phạm vi áp dụng như sau:

Phạm vi áp dụng
1. Giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than), sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng).
2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.

Theo quy định trên thì những mặt hàng chịu mức thuế suất thuế GTGT 10% (trừ một số mặt hàng không được giảm thuế) sẽ được giảm 2% mức thuế suất còn 8%.

Như vậy, thời điểm hiện tại có 4 mức thuế suất thuế GTGT gồm:

- Mức thuế suất 0%

- Mức thuế suất 5%

- Mức thuế suất 8% (có hiệu lực từ 01/07/2025 đến ngày 31/12/2026)

- Mức thuế suất 10%.

Điều kiện hoàn thuế GTGT hiện nay là gì?

Căn cứ Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định điều kiện hoàn thuế GTGT hiện nay cụ thể như sau:

Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế quy định tại Mục 3 Nghị định 181/2025/NĐ-CP phải đáp ứng điều kiện sau đây:

(1) Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định tại các Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32 Nghị định 181/2025/NĐ-CP phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.

(2) Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định tại Mục 2 Chương III Nghị định 181/2025/NĐ-CP và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 15 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP

(3) Người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế được xác định như sau:

- Tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế, người bán đã nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo quy định và không còn nợ tiền thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế của cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế.

- Cơ quan quản lý thuế tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế trên cơ sở kết quả xử lý của hệ thống công nghệ thông tin tự động để xác định người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định.

- Trường hợp xác định người bán chưa nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế của cơ sở kinh doanh (bao gồm cả trường hợp chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế) hoặc còn nợ tiền thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế thì cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với các hóa đơn tương ứng với kỳ tính thuế người bán chưa nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng hoặc còn nợ tiền thuế giá trị gia tăng.

(4) Tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế, cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào đáp ứng đầy đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định tại Mục 3 Chương III Nghị định 181/2025/NĐ-CP và tuân thủ các quy định về khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, lập hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với từng trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng và gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền tiếp nhận.

Cơ quan thuế phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc diện hoàn thuế trước hoặc kiểm tra trước hoàn thuế và giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất