Lệ phí sở hữu công nghiệp giảm 50% đến hết ngày 31/12/2026?
Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 263/2016/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 64/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 về mức thu phí, lệ phí như sau:
Theo đó, kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026, lệ phí sở hữu công nghiệp được quy định như sau:
Tên phí, lệ phí | Mức thu |
Lệ phí sở hữu công nghiệp | Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Mục A Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp. |
Dẫn chiếu đến Điều 4 Thông tư 263/2016/TT-BTC quy định mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp như sau:
Mức thu phí, lệ phí
1. Mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp thực hiện theo quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia có quy định về mức phí sở hữu công nghiệp khác với Thông tư này (trừ phí riêng đối với đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo Nghị định thư Madrid có chỉ định Việt Nam quy định tại điểm 6.4 mục B Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư này) thì thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó
....
Như vậy, từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026, lệ phí sở hữu công nghiệp sẽ được giảm 50% so với mức thu quy định tại Thông tư 263/2016/TT-BTC, cụ thể như sau:
Loại lệ phí | Mức thu tại Thông tư 263/2016/TT-BTC | Mức thu từ 01/7/2025 - 31/12/2026 |
Lệ phí nộp đơn (gồm cả đơn tách, đơn chuyển đổi) | 150.000 đồng | 75.000 đồng |
Lệ phí yêu cầu gia hạn thời hạn trả lời thông báo của Tổ chức thu phí, lệ phí (mỗi lần được phép gia hạn) | 120.000 đồng | 60.000 đồng |
Quyền sở hữu công nghiệp gồm các quyền nào?
Theo Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 quy định như sau:
Giải thích từ ngữ
...
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
3. Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
4. Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.
5. Quyền đối với giống cây trồng là quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống cây trồng mới do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu.
...
Như vậy, theo quy định quyền sở hữu công nghiệp bao gồm:
- Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế;
- Quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp;
- Quyền sở hữu công nghiệp đối với thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn;
- Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu;
- Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại;
- Quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý;
- Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu;
- Quyền sở hữu công nghiệp đối với và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.

Lệ phí sở hữu công nghiệp giảm 50% đến hết ngày 31/12/2026? (Hình từ Internet)
Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được thẩm định nội dung trong thời hạn bao lâu?
Thời hạn thẩm định nội dung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được quy định tại khoản 2 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 như sau:
Thời hạn xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
1. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được thẩm định hình thức trong thời hạn một tháng, kể từ ngày nộp đơn.
2. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được thẩm định nội dung trong thời hạn sau đây:
a) Đối với sáng chế không quá mười tám tháng, kể từ ngày công bố đơn nếu yêu cầu thẩm định nội dung được nộp trước ngày công bố đơn hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung nếu yêu cầu đó được nộp sau ngày công bố đơn;
b) Đối với nhãn hiệu không quá chín tháng, kể từ ngày công bố đơn;
c) Đối với kiểu dáng công nghiệp không quá bảy tháng, kể từ ngày công bố đơn;
d) Đối với chỉ dẫn địa lý không quá sáu tháng, kể từ ngày công bố đơn.
3. Thời hạn thẩm định lại đơn đăng ký sở hữu công nghiệp bằng hai phần ba thời hạn thẩm định lần đầu, đối với những vụ việc phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không vượt quá thời hạn thẩm định lần đầu.
4. Thời gian để người nộp đơn sửa đổi, bổ sung đơn không được tính vào các thời hạn quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này; thời hạn xử lý yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn không vượt quá một phần ba thời gian thẩm định tương ứng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Như vậy, theo quy định, thời hạn thẩm định nội dung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp là tùy thuộc vào từng trường hợp, cụ thể như sau:
(1) Đối với sáng chế: không quá mười tám tháng, kể từ ngày công bố đơn nếu yêu cầu thẩm định nội dung được nộp trước ngày công bố đơn hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung nếu yêu cầu đó được nộp sau ngày công bố đơn;
(2) Đối với nhãn hiệu không quá chín tháng, kể từ ngày công bố đơn;
(3) Đối với kiểu dáng công nghiệp không quá bảy tháng, kể từ ngày công bố đơn;
(4) Đối với chỉ dẫn địa lý không quá sáu tháng, kể từ ngày công bố đơn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];