Hóa đơn điện tử lập sai tên hoặc địa chỉ của người mua thì xử lý như thế nào?

Phùng Hải Yến 433 lượt xem
21:25 | 26/07/2026
Trường hợp hóa đơn điện tử lập sai tên hoặc địa chỉ của người mua thì xử lý như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hóa đơn điện tử lập sai tên hoặc địa chỉ của người mua thì xử lý như thế nào?
  2. Các từ được viết tắt trên hóa đơn điện tử từ 1/7/2026 theo Nghị định 254/2026?
  3. Người bán có quyền và nghĩa vụ gì về hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP?

Hóa đơn điện tử lập sai tên hoặc địa chỉ của người mua thì xử lý như thế nào?

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định như sau:

Xử lý hóa đơn điện tử đã lập
1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau:
a) Trường hợp sai về các nội dung trên hóa đơn như tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc các nội dung khác nhưng không sai về: mã số thuế, số tiền ghi trên hóa đơn, thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư này;
...

Như vậy, trường hợp lập sai hóa đơn điện tử đã được cấp mã hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, mà thông tin sai về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế hay các nội dung khác thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn.

Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Hóa đơn điện tử lập sai tên hoặc địa chỉ của người mua thì xử lý như thế nào?

Các từ được viết tắt trên hóa đơn điện tử từ 1/7/2026 theo Nghị định 254/2026?

Căn cứ điểm a khoản 4 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về các từ được viết tắt trên hóa đơn điện tử như sau:

Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua
a) Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh (tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) có mã số thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; trường hợp người mua cung cấp mã số đơn vị có quan hệ ngân sách thì tên, địa chỉ, mã số đơn vị có quan hệ ngân sách thể hiện trên hóa đơn là mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách được cấp.
Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: “Phường” thành “P”, “Thành phố” thành “TP”, “Việt Nam” thành “VN” hoặc “Cổ phần” là “CP”, “Trách nhiệm hữu hạn” thành “TNHH”, “khu công nghiệp” thành “KCN”, “sản xuất” thành “SX”, “Chi nhánh” thành “CN”... nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, đặc khu, tỉnh, thành phố xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp;
...

Như vậy, từ 01/7/2026, trường hợp tên hoặc địa chỉ người mua quá dài thì có thể viết tắt trên hóa đơn điện tử một số danh từ thông dụng như sau:

STT

Từ được viết tắt

Viết tắt thành

1

Phường

P

2

Thành phố

TP

3

Việt Nam

VN

4

Cổ phần

CP

5

Trách nhiệm hữu hạn

TNHH

6

Khu công nghiệp

KCN

7

Sản xuất

SX

8

Chi nhánh

CN

Lưu ý: dù quy định cho phép viết tắt trên hóa đơn nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, đặc khu, tỉnh, thành phố xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.

Người bán có quyền và nghĩa vụ gì về hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP?

Căn cứ Điều 17 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
1. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có quyền:
a) Sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 6 Nghị định này;
b) Sử dụng hóa đơn hợp pháp để phục vụ cho các hoạt động kinh doanh;
c) Yêu cầu chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số cung cấp thông tin người mua, thông tin liên quan đến giao dịch, thời điểm giao hàng và xác nhận trạng thái hoàn tất đơn hàng trên hệ thống để người bán lập hóa đơn điện tử theo quy định đối với trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ qua nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số;
d) Khiếu kiện các tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm các quyền tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn hợp pháp.
2. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có nghĩa vụ:
a) Lập và giao hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng;
b) Quản lý các hoạt động tạo hóa đơn theo quy định tại Nghị định này;
c) Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế trong trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định;
d) Công khai cách thức tra cứu, nhận file gốc hóa đơn điện tử của người bán tới người mua hàng hóa, dịch vụ.

Như vậy, quyền và nghĩa vụ của người bán về hóa đơn điện tử được quy định như sau:

(1) Quyền của người bán:

- Sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP;

- Sử dụng hóa đơn hợp pháp để phục vụ cho các hoạt động kinh doanh;

- Yêu cầu chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số cung cấp thông tin người mua, thông tin liên quan đến giao dịch, thời điểm giao hàng và xác nhận trạng thái hoàn tất đơn hàng trên hệ thống để người bán lập hóa đơn điện tử theo quy định đối với trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ qua nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số;

- Khiếu kiện các tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm các quyền tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn hợp pháp.

(2) Nghĩa vụ của người bán:

- Lập và giao hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng;

- Quản lý các hoạt động tạo hóa đơn theo quy định tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP;

- Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế trong trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định;

- Công khai cách thức tra cứu, nhận file gốc hóa đơn điện tử của người bán tới người mua hàng hóa, dịch vụ.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất