Hộ kinh doanh sẽ phải gửi thông báo về địa điểm kinh doanh cho cơ quan thuế trong những trường hợp nào?
Ngày 05/03/2026 Bộ tài chính đã chính thức ban hành Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về chi tiết về hồ sơ, thủ tục thông báo doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thông báo địa điểm kinh doanh, tạm ngừng, chẩm dứt hoạt động kinh doanh đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Cụ thể, căn cứ theo quy định tại Điều 3 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về thông báo về địa điềm kinh doanh như sau:
Thông báo địa điềm kinh doanh
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gửi Thông báo về việc thành lập địa điểm kinh doanh, thay đổi thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trụ sở kinh doanh quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP theo Mẫu số 01/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Cơ quan thuế gửi thông báo cho người nộp thuế biết theo Mẫu số 02/TBĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư này.
Như vậy, hộ kinh doanh sẽ phải thông báo về địa điểm kinh doanh trong 4 trường hợp sau đây:
- Trường hợp 1: Hộ kinh doanh thành lập địa điểm kinh doanh
- Trường hợp 2: Hộ kinh doanh thay đổi thông tin địa điểm kinh doanh
- Trường hợp 3: Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh địa điểm kinh doanh
- Trường hợp 4: Hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh

Hộ kinh doanh sẽ phải gửi thông báo về địa điểm kinh doanh cho cơ quan thuế trong những trường hợp nào?
Một hộ kinh doanh có thể có tối đa bao nhiêu địa điểm kinh doanh?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 87 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về trụ sở và địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh như sau:
Trụ sở và địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh
1. Trụ sở của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh thực hiện hoạt động kinh doanh và là địa chỉ liên lạc do hộ kinh doanh đăng ký để cơ quan quản lý nhà nước liên hệ, được xác định theo địa giới đơn vị hành chính trên lãnh thổ Việt Nam. Hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh ngoài trụ sở.
2. Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể ngoài trụ sở. Một hộ kinh doanh có thể có nhiều địa điểm kinh doanh trong phạm vi cả nước. Hộ kinh doanh phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đặt địa điểm kinh doanh.
3. Đối với hộ kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định thì chọn một địa chỉ để đăng ký trụ sở và đăng ký không hoạt động kinh doanh tại trụ sở. Sau khi thành lập, trường hợp hộ kinh doanh phát sinh hoạt động kinh doanh tại một địa điểm cố định thì hộ kinh doanh phải đăng ký trụ sở tại nơi thực hiện hoạt động kinh doanh cố định.
Như vậy, theo quy định trên thì không có giới hạn về số lượng địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh. Một hộ kinh doanh có thể có có thể có nhiều địa điểm kinh doanh trong phạm vi cả nước. Tuy nhiên hộ kinh doanh phải thông báo cho cơ quan quản lý thuế, quản lý thị trường nơi đặt địa điểm kinh doanh.
Quy định về nguyên tắc đăng ký hộ kinh doanh hiện nay như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 88 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì quy định về nguyên tắc đăng ký hộ kinh doanh hiện nay như sau:
(1) Người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh tự kê khai hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh và các báo cáo.
(2) Người thành lập hộ kinh doanh, hộ kinh doanh có thể nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh và nhận kết quả tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã bất kỳ trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở. Việc giải quyết hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở thực hiện.
(3) Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của người thành lập hộ kinh doanh, hộ kinh doanh xảy ra trước và sau khi đăng ký hộ kinh doanh.
Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của Nghị định này.
(4) Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã không giải quyết tranh chấp giữa các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh với nhau hoặc với tổ chức, cá nhân khác hoặc giữa hộ kinh doanh với tổ chức, cá nhân khác.
(5) Nghiêm cấm Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và các cơ quan khác gây phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong khi tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];