Hộ kinh doanh được nộp hồ sơ khai thuế giấy trong trường hợp nào?

21:50 | 17/10/2026
Hộ kinh doanh được nộp hồ sơ khai thuế giấy trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Hộ kinh doanh được nộp hồ sơ khai thuế giấy trong trường hợp nào?
  2. Trường hợp nào không phải nộp hồ sơ khai thuế?
  3. Thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là khi nào?

Hộ kinh doanh được nộp hồ sơ khai thuế giấy trong trường hợp nào?

Căn cứ theo điểm a khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn như sau:

Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
...
4. Địa điểm khai thuế, nộp thuế
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử.
Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt, bao gồm người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thuộc trường hợp bất khả kháng khác, không thể thực hiện giao dịch điện tử thì nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã;
...

Theo đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử. Tuy nhiên, một số trường hợp đặc biệt không thể thực hiện giao dịch điện tử được nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. Các trường hợp gồm:

- Người cao tuổi;

- Người khuyết tật;

- Người thuộc diện bảo trợ xã hội;

- Người cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

Trường hợp bất khả kháng khác khiến người nộp thuế không thể thực hiện giao dịch điện tử.

Như vậy, hộ kinh doanh được nộp hồ sơ khai thuế giấy trong trường hợp đặc biệt không thể thực hiện giao dịch điện tử được nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã, cụ thể:

- Người cao tuổi;

- Người khuyết tật;

- Người thuộc diện bảo trợ xã hội;

- Người cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

Trường hợp bất khả kháng khác khiến người nộp thuế không thể thực hiện giao dịch điện tử.

Trên đây là giải đáp về "Hộ kinh doanh được nộp hồ sơ khai thuế giấy trong trường hợp nào?"

Hộ kinh doanh được nộp hồ sơ khai thuế giấy trong trường hợp nào?

Hộ kinh doanh được nộp hồ sơ khai thuế giấy trong trường hợp nào?

Trường hợp nào không phải nộp hồ sơ khai thuế?

Theo Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu đó là:

- Chỉ có hoạt động không chịu thuế: Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo pháp luật thuế, trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc ngưỡng doanh thu được quy định riêng tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP.

- Một số khoản thu nhập TNCN được miễn thuế: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập và cá nhân trực tiếp khai thuế không phải nộp hồ sơ TNCN đối với thu nhập được miễn thuế theo Điều 4 và Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, trừ các trường hợp được Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP loại trừ.

- Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động chế xuất: Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động chế xuất thì không phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT.

- Đang tạm ngừng hoạt động, kinh doanh: Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh thuộc trường hợp không phải nộp hồ sơ theo quy định.

- Đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế: Không phải nộp hồ sơ khai thuế, nhưng vẫn phải thực hiện hồ sơ quyết toán đến thời điểm chấm dứt và hồ sơ đối với nghĩa vụ thuế phát sinh sau thời điểm nộp hồ sơ chấm dứt nếu thuộc trường hợp phải thực hiện.

- Không phát sinh khấu trừ TNCN: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khai TNCN theo tháng hoặc quý nhưng không phát sinh khấu trừ trong tháng, quý thì thuộc trường hợp không phải nộp hồ sơ, trừ các trường hợp đặc biệt được quy định đối với kỳ cuối năm hoặc khi tổ chức lại, chấm dứt hoạt động.

- Không phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công: Không phải nộp hồ sơ quyết toán TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công nếu không phát sinh trả thu nhập thuộc trường hợp quy định.

- Không phát sinh khấu trừ thuế nhà thầu: Bên Việt Nam khai, nộp thay thuế nhà thầu theo tháng nhưng tháng đó không phát sinh khấu trừ thuế thì thuộc trường hợp không phải nộp hồ sơ theo quy định.

- Một số trường hợp hoàn thuế GTGT đặc thù: Bao gồm một số trường hợp liên quan đến: ODA không hoàn lại; Viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo; Đối tượng hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao.

- Cơ quan thuế đã có đủ dữ liệu xác định nghĩa vụ: Nếu dữ liệu được kết nối, chia sẻ và sử dụng đủ để cơ quan thuế xác định nghĩa vụ thuế, người nộp thuế không phải nộp hồ sơ thuộc trường hợp được quy định, trừ trường hợp đề nghị miễn, giảm.

- Một số khoản trả cho tổ chức, cá nhân nước ngoài: Áp dụng đối với trường hợp trả thu nhập từ đầu tư trái phiếu quốc tế của Chính phủ Việt Nam hoặc các khoản cho vay đối với Nhà nước, Chính phủ Việt Nam thuộc điều kiện luật định.

- Tổ chức thu phí, lệ phí không phải khai: Tổ chức thu phí, lệ phí không thuộc trường hợp phải khai theo pháp luật phí, lệ phí thì không phải nộp hồ sơ khai phí, lệ phí.

- Một số trường hợp miễn thuế tài nguyên:Tổ chức, cá nhân được miễn thuế tài nguyên và không thuộc trường hợp cơ quan thuế thông báo hoặc quyết định miễn, giảm thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là khi nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân như sau:

Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân
...
3. Thời điểm xác định doanh thu
a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;
b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều này.

Như vậy, thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là:

- Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;

- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất