Hạn nộp thuế TNDN 2025 là khi nào? Nộp chậm thuế TNDN bị xử phạt như thế nào?

Nguyễn Ngọc Như Ý 143 lượt xem
20:30 | 22/04/2026
Theo quy định pháp luật hạn nộp thuế TNDN 2025 là khi nào? Nộp chậm thuế TNDN bị xử phạt như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hạn nộp thuế TNDN 2025 là khi nào?
  2. Nộp chậm thuế TNDN bị xử phạt như thế nào?
  3. Những trường hợp không tính tiền chậm nộp thuế?
  4. Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt theo quy định pháp luật?

Hạn nộp thuế TNDN 2025 là khi nào?

Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 (hết hiệu lực từ 01/7/2026) quy định:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
...
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
...

Theo đó, thời hạn quyết toán thuế TNDN năm 2025 chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính mà doanh nghiệp áp dụng, tức thời hạn chậm nhất là ngày 31/3/2026.

Nếu sau mốc thời gian trên doanh nghiệp vẫn chưa hoàn thành quyết toán thuế sẽ bị coi là chậm nộp thuế.

Hạn nộp thuế TNDN 2025 là khi nào? Nộp chậm thuế TNDN bị xử phạt như thế nào?

Hạn nộp thuế TNDN 2025 là khi nào? Nộp chậm thuế TNDN bị xử phạt như thế nào? (Hình từ Internet)

Nộp chậm thuế TNDN bị xử phạt như thế nào?

Doanh nghiệp có nghĩa vụ phải kê khai và nộp thuế TNDN theo đúng quy định của pháp luật, trường hợp chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể:

Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.
...

Đồng thời, tại Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về mức tính tiền chậm nộp theo thời gian chậm nộp thuế như sau:

Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế
2. Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:
a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp;
...

Theo đó, đối với hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế sẽ bị xử phạt như sau:

STT

Thời gian nộp quá hạn thuế TNCN, thuế GTGT, thuế TNDN

Hình thức, mức xử phạt

Biện pháp khắc phục hậu quả

1

Từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ

Phạt cảnh cáo

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước

2

Từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp thuộc khoản 1 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Phạt tiền từ 2 - 5 triệu đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước

3

Từ 31 ngày đến 60 ngày

Phạt tiền từ 5 - 8 triệu đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước

4

Từ 61 ngày đến 90 ngày

Từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp

Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp

Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Phạt tiền từ 8 - 15 triệu đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước

Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế

5

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp, và người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra/thanh tra hoặc lập biên bản vi phạm

Phạt tiền từ 15 - 25 triệu đồng

-

Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng đối với tổ chức, mức phạt của cá nhân bằng 1/2 mức phạt của tổ chức theo khoản 5 Điều 5, khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Đồng thời, nếu doanh nghiệp nộp chậm thuế TNDN buộc phải nộp tiền chậm nộp thuế buộc phải nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước là 0,03%/ngày trên số tiền thuế đã chậm nộp.

Đối với trường hợp chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế, doanh nghiệp vừa bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP, vừa phải nộp tiền chậm nộp 0,03%/ngày theo Luật Quản lý thuế.

Những trường hợp không tính tiền chậm nộp thuế?

Theo khoản 5 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 quy định không tính tiền chậm nộp tiền thuế trong các trường hợp sau đây:

- Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, bao gồm cả nhà thầu phụ được quy định trong hợp đồng ký với chủ đầu tư và được chủ đầu tư trực tiếp thanh toán nhưng chưa được thanh toán thì không phải nộp tiền chậm nộp.

Số tiền nợ thuế không tính chậm nộp là tổng số tiền thuế còn nợ ngân sách nhà nước của người nộp thuế nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán.

- Các trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 thì không tính tiền chậm nộp trong thời gian chờ kết quả phân tích, giám định; trong thời gian chưa có giá chính thức; trong thời gian chưa xác định được khoản thực thanh toán, các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan.

Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt theo quy định pháp luật?

Theo quy định tại Điều 57 Luật Quản lý thuế 2019 quy định thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt như sau:

- Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được thực hiện theo thời hạn trước, sau và theo thứ tự quy định.

- Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được quy định như sau:

+ Tiền nợ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp quá hạn thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế;

+ Tiền nợ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp quá hạn chưa thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế;

+ Tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp phát sinh.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất