Giám đốc doanh nghiệp đủ độ tuổi nghỉ hưu thì có phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không?

Đỗ Thị Minh Anh 794 lượt xem
09:50 | 07/11/2025
Giám đốc doanh nghiệp đủ độ tuổi nghỉ hưu thì có phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không? Độ tuổi nghỉ hưu năm 2025 và 2026 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Giám đốc doanh nghiệp đủ độ tuổi nghỉ hưu thì có phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không?
  2. Nhận trợ cấp khi hưởng các chế độ của bảo hiểm xã hội bắt buộc có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?
  3. Độ tuổi nghỉ hưu của người lao động vào năm 2025 và 2026 là bao nhiêu?

Giám đốc doanh nghiệp đủ độ tuổi nghỉ hưu thì có phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không?

Tại khoản 7 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện, cụ thể như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
...
m) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;
n) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.
...
7. Trường hợp không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng.
Chính phủ quy định đối tượng hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;
b) Lao động là người giúp việc gia đình;
c) Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều này đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu tối đa 06 tháng quy định tại khoản 7 Điều 33 của Luật này.
...

Theo quy định trên, giám đốc doanh nghiệp là đối tượng tham gia tham gia bảo hiểm bắt buộc thuộc điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Bên cạnh đó, tại điểm c khoản 7 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về những đối tượng quy định tại điểm n khoản 1 Điều 2 đã đủ tuổi nghỉ hưu thì sẽ không thuộc trường hợp tham gia bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu tối đa 06 tháng quy định tại khoản 7 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Từ những quy định trên, giám đốc doanh nghiệp đủ độ tuổi nghỉ hưu thì không phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trừ trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu tối đa 06 tháng quy định tại khoản 7 Điều 33 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Giám đốc doanh nghiệp đủ độ tuổi nghỉ hưu thì có phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không?

Giám đốc doanh nghiệp đủ độ tuổi nghỉ hưu thì có phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không? (Hình từ Internet)

Nhận trợ cấp khi hưởng các chế độ của bảo hiểm xã hội bắt buộc có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.
...

Theo đó các khoản trợ cấp nhận được khi hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc thuộc nhóm các khoản trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nên các khoản trợ cấp này sẽ không phải chịu thuế thu nhập cá nhân.

Độ tuổi nghỉ hưu của người lao động vào năm 2025 và 2026 là bao nhiêu?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 độ tuổi nghỉ hưu sẽ được xác định như sau:

Tuổi nghỉ hưu
...
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
...

Bên cạnh đó, tại Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP về tuổi nghỉ hưu có quy định lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu của người lao động được thực hiện theo bảng dưới đây:

Lao động nam

Lao động nam

Lao động nữ

Lao động nữ

Năm nghỉ hưu

Tuổi nghỉ hưu

Năm nghỉ hưu

Tuổi nghỉ hưu

2021

60 tuổi 3 tháng

2021

55 tuổi 4 tháng

2022

60 tuổi 6 tháng

2022

55 tuổi 8 tháng

2023

60 tuổi 9 tháng

2023

56 tuổi

2024

61 tuổi

2024

56 tuổi 4 tháng

2025

61 tuổi 3 tháng

2025

56 tuổi 8 tháng

2026

61 tuổi 6 tháng

2026

57 tuổi

2027

61 tuổi 9 tháng

2027

57 tuổi 4 tháng

Từ năm 2028 trở đi

62 tuổi

2028

57 tuổi 8 tháng



2029

58 tuổi



2030

58 tuổi 4 tháng



2031

58 tuổi 8 tháng



2032

59 tuổi



2033

59 tuổi 4 tháng



2034

59 tuổi 8 tháng



Từ năm 2035 trở đi

60 tuổi

Theo quy định trên, độ tuổi nghỉ hưu của người lao động vào năm 2025 và 2026 là:

- Đối với nam:

+ Năm 2025 độ tuổi nghỉ hưu là: 61 tuổi 3 tháng.

+ Năm 2026 độ tuổi nghỉ hưu là: 61 tuổi 6 tháng.

- Đối với nữ:

+ Năm 2025 độ tuổi nghỉ hưu là: 56 tuổi 8 tháng.

+ Năm 2026 độ tuổi nghỉ hưu là: 57 tuổi.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất